Kế hoạch 12254/KH-UBND năm 2026 thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 12254/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lê Huyền |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12254/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh về triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 09-KH/BCĐ ngày 04/5/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5635/TTr- SKHCN ngày 28/9/2026;
UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung trọng tâm sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 433/QĐ-TTg, Quyết định số 1033/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy và các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định kinh tế số là động lực đột phá để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh Khánh Hòa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ sẵn sàng, đổi mới mô hình quản trị, tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và sức cạnh tranh trên thị trường. Xác định dữ liệu số là tư liệu sản xuất chính, trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ số là công cụ sản xuất chủ yếu.
- Xây dựng hệ sinh thái số, kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), hợp tác xã (HTX) và hộ kinh doanh; gắn chuyển đổi số với thế mạnh phát triển kinh tế biển, du lịch chất lượng cao, logistics thông minh, công nghiệp chế biến - chế tạo và công nghệ cao.
2. Yêu cầu
- Nội dung hỗ trợ thiết thực, minh bạch, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với quy mô và nhu cầu thực tế của từng nhóm doanh nghiệp, HTX và hộ kinh doanh.
- Gắn kết chặt chẽ chuyển đổi số doanh nghiệp với công tác cải cách hành chính, an toàn thông tin, an ninh mạng và tuân thủ khung pháp lý số.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy chuyển đổi số sâu rộng trong cộng đồng doanh nghiệp, trọng tâm là DNNVV và hộ kinh doanh; đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tỷ trọng kinh tế số đạt 35% GRDP của tỉnh vào năm 2030; phát triển lực lượng doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số và sản xuất thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12254/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh về triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 09-KH/BCĐ ngày 04/5/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5635/TTr- SKHCN ngày 28/9/2026;
UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung trọng tâm sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 433/QĐ-TTg, Quyết định số 1033/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy và các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định kinh tế số là động lực đột phá để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh Khánh Hòa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ sẵn sàng, đổi mới mô hình quản trị, tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và sức cạnh tranh trên thị trường. Xác định dữ liệu số là tư liệu sản xuất chính, trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ số là công cụ sản xuất chủ yếu.
- Xây dựng hệ sinh thái số, kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), hợp tác xã (HTX) và hộ kinh doanh; gắn chuyển đổi số với thế mạnh phát triển kinh tế biển, du lịch chất lượng cao, logistics thông minh, công nghiệp chế biến - chế tạo và công nghệ cao.
2. Yêu cầu
- Nội dung hỗ trợ thiết thực, minh bạch, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với quy mô và nhu cầu thực tế của từng nhóm doanh nghiệp, HTX và hộ kinh doanh.
- Gắn kết chặt chẽ chuyển đổi số doanh nghiệp với công tác cải cách hành chính, an toàn thông tin, an ninh mạng và tuân thủ khung pháp lý số.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy chuyển đổi số sâu rộng trong cộng đồng doanh nghiệp, trọng tâm là DNNVV và hộ kinh doanh; đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tỷ trọng kinh tế số đạt 35% GRDP của tỉnh vào năm 2030; phát triển lực lượng doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số và sản xuất thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về quy mô hỗ trợ và mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp:
- Tối thiểu 80% DNNVV sử dụng nền tảng số trong hoạt động quản trị, điều hành và sản xuất kinh doanh.
- Hỗ trợ ít nhất 1.000 DNNVV nâng cao năng lực số (đánh giá mức độ sẵn sàng, tư vấn lộ trình chuyển đổi số, đào tạo bồi dưỡng kỹ năng số).
- Hỗ trợ ít nhất 60 DNNVV thử nghiệm và ứng dụng thực tế các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo (AI).
- Hướng dẫn, hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại triển khai các giải pháp chuyển đổi số và phát triển sản xuất thông minh.
- Hình thành nhóm từ 03 đến 05 DNNVV tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm để nhân rộng mô hình toàn tỉnh.
- Thiết lập, phát triển và vận hành mạng lưới từ 10 đến 15 tổ chức, chuyên gia, tư vấn viên đáp ứng chuẩn năng lực chuyên môn hỗ trợ chuyển đổi số cấp tỉnh.
b) Về chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm:
- Tỷ trọng thương mại điện tử (TMĐT) đạt tối thiểu 20% tổng mức bán lẻ; 45% DNNVV thương mại tham gia các sàn TMĐT lớn; trên 80% hộ kinh doanh và cơ sở bán lẻ hiện đại áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt; đưa Khánh Hòa vào nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về Chỉ số Thương mại điện tử (EBI).
- Tối thiểu 80% doanh nghiệp dịch vụ logistics ứng dụng các giải pháp số, kết nối chuỗi cung ứng và hệ thống “Siêu cảng số” của tỉnh; 100% sản phẩm OCOP, nông thủy sản đặc trưng được số hóa vùng nuôi trồng và cấp mã QR truy xuất nguồn gốc điện tử trên nền tảng Blockchain.
- Tối thiểu 70% cơ sở lưu trú du lịch ứng dụng nền tảng số quản trị, kết nối hệ sinh thái du lịch thông minh của tỉnh.
- Phấn đấu 50% xã có HTX ứng dụng giải pháp công nghệ số, nền tảng số trong quản trị, vận hành.
- Tốc độ phát triển công nghiệp bình quân tăng 15% - 20%/năm, ngành năng lượng tăng 20%/năm; 100% trạm biến áp 220kV vận hành không người trực; 95% công tơ đo xa thông minh; ứng dụng AI tối ưu hóa công suất phát lưới của các nhà máy điện mặt trời, điện gió.
c) Về hạ tầng và nguồn lực:
- 100% các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo được phủ sóng mạng di động 5G và sẵn sàng kết nối Internet vạn vật (IoT).
- Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt ít nhất 3% tổng chi ngân sách tỉnh hằng năm.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, thể chế thử nghiệm (Sandbox)
- Tham mưu ban hành Quy trình, thủ tục thực hiện hỗ trợ cho DNNVV bảo đảm hiệu quả thực chất phù hợp với quy định pháp luật; ưu tiên các sản phẩm số “Make in Vietnam”.
- Áp dụng các mô hình hỗ trợ linh hoạt cho DNNVV thuê, mua giải pháp số phục vụ tự động hóa quy trình quản trị, sản xuất (mô hình “dùng trước - trả sau”, chia sẻ chi phí, chia sẻ doanh thu); thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh phí cho DNNVV thuê, mua giải pháp số; hỗ trợ kinh phí tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro an toàn thông tin/AI và chi phí sử dụng trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các mô hình kinh doanh, công nghệ số mới (thí điểm phương tiện bay không người lái UAV phục vụ logistics và giám sát đô thị; nghiên cứu thí điểm sàn giao dịch tài sản số, tài sản mã hóa và sàn giao dịch carbon khi có hướng dẫn của Trung ương).
- Thành lập và vận hành hiệu quả Quỹ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Khánh Hòa; kết nối khai thác các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Phát triển hạ tầng số, dữ liệu mở và nền tảng số dùng chung phục vụ doanh nghiệp
- Phát triển hạ tầng cáp quang băng rộng và phủ sóng mạng di động 5G đạt 100% tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; triển khai mạng 5G nội bộ, cảm biến IoT và camera AI tích hợp vào hạ tầng kỹ thuật thiết yếu.
- Thu hút đầu tư Trung tâm dữ liệu vùng, Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, Trung tâm dịch vụ lưu trữ dữ liệu; nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng ứng dụng điện toán đám mây (Cloud), đáp ứng năng lực tính toán AI và kết nối thông suốt với Trung ương; thực hiện các thủ tục hình thành Khu công nghệ số tập trung và Công viên đổi mới sáng tạo tỉnh Khánh Hòa.
- Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, Cổng dữ liệu mở kết nối liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); triển khai nền tảng Bản sao số (Digital Twin) và Trung tâm Điều hành thông minh (IOC).
- Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký, sử dụng chữ ký số, định danh điện tử, hợp đồng điện tử và thúc đẩy tỷ lệ sử dụng tên miền quốc gia “.vn”.
3. Hỗ trợ chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực
a) Về công nghiệp chế biến, chế tạo và năng lượng:
- Định hướng doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, cảm biến IoT, hệ thống điều hành sản xuất thông minh (MES/ERP), dịch chuyển sang mô hình sản xuất thông minh và công nghiệp xanh (Net-Zero).
- Phát triển hạ tầng lưới điện thông minh; thúc đẩy các nhà máy điện mặt trời, điện gió ứng dụng nền tảng AI phân tích thời tiết nhằm dự báo chính xác phụ tải và tối ưu hóa công suất phát lưới.
b) Về du lịch và dịch vụ:
- Nâng cấp Cổng thông tin Du lịch Khánh Hòa và Nền tảng Du lịch số tỉnh Khánh Hòa kết nối các nền tảng số của doanh nghiệp du lịch, tạo thành hệ sinh thái du lịch số dùng chung của tỉnh; hỗ trợ tối thiểu 70% cơ sở lưu trú du lịch ứng dụng nền tảng số quản trị.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số chuyên ngành du lịch; số hóa và ứng dụng công nghệ tiên tiến (3D, VR, AR, AI,…) bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phục vụ doanh nghiệp phát triển sản phẩm du lịch mới.
c) Về nông nghiệp và kinh tế biển:
- Ứng dụng IoT, GIS, AI, Blockchain trong nuôi biển công nghệ cao, quan trắc môi trường và cấp mã số vùng trồng/vùng nuôi điện tử.
- Đẩy mạnh truy xuất nguồn gốc điện tử; hỗ trợ đưa 100% sản phẩm OCOP, làng nghề, nông sản đặc trưng lên sàn thương mại điện tử gắn với xúc tiến thương mại và quảng bá du lịch trên môi trường số.
d) Về logistics, cảng biển và thương mại điện tử:
- Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics ứng dụng nền tảng số trong quản trị, điều hành chuỗi cung ứng; tích hợp cụm cảng hình thành “Siêu cảng số” vận hành bằng Big Data và AI.
- Thúc đẩy mô hình hải quan số, hải quan thông minh, số hóa chứng từ xuất nhập khẩu tiến tới không giấy tờ.
- Quản lý, khai thác hiệu quả sàn thương mại điện tử của tỉnh; cung cấp các nền tảng số hóa quản trị, bán hàng toàn diện, tích hợp sẵn chức năng thanh toán điện tử cho các cơ sở bán lẻ và hộ kinh doanh.
4. Xây dựng Mạng lưới chuyên gia, tư vấn viên chuyển đổi số hỗ trợ DNNVV
- Thiết lập, chuẩn hóa và vận hành Mạng lưới từ 10 đến 15 tổ chức, chuyên gia, tư vấn viên chuyển đổi số cấp tỉnh; tổ chức các chương trình tư vấn trực tiếp cho doanh nghiệp.
- Khảo sát, cập nhật cơ sở dữ liệu về DNNVV; hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cho DNNVV.
- Tập trung hỗ trợ xây dựng từ 03 đến 05 mô hình DNNVV chuyển đổi số toàn diện kiểu mẫu trong các ngành chủ lực để đúc kết kinh nghiệm, nhân rộng; đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số giải quyết các bài toán cụ thể của DNNVV.
5. Đào tạo nhân lực số, bảo đảm an ninh mạng và hỗ trợ pháp lý số
- Phổ cập kỹ năng số cho người lao động trong doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh thông qua Nền tảng học trực tuyến mở đại trà (MOOCs); Nền tảng Bình dân học vụ số; tăng cường liên kết đào tạo nhân lực công nghệ số chất lượng cao theo mô hình “đào tạo theo dự án”, “đào tạo theo đơn đặt hàng” của doanh nghiệp.
- Thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho DNNVV, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030; hướng dẫn, tư vấn tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử, hợp đồng lao động điện tử và an ninh mạng.
- Hướng dẫn doanh nghiệp triển khai các biện pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu số.
6. Tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục chuyển đổi; biểu dương, khen thưởng kịp thời các doanh nghiệp, tổ chức có thành tích xuất sắc trong chuyển đổi số gắn với phong trào thi đua chuyên đề thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 11/NQ-CP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu, đề xuất cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm và dịch vụ số mới theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan tham mưu, triển khai đầu tư, phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp.
- Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh phí cho DNNVV thuê, mua giải pháp số; hỗ trợ kinh phí tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro an toàn thông tin/AI và chi phí sử dụng trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số; lựa chọn, hỗ trợ và nhân rộng các mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số tiêu biểu.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở nhiệm vụ, dự toán kinh phí do các cơ quan, đơn vị lập và ý kiến tổng hợp của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về DNNVV; phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Công Thương
- Triển khai các chương trình hỗ trợ ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số và phát triển sản xuất thông minh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp logistics ứng dụng nền tảng số trong quản trị chuỗi cung ứng.
- Thúc đẩy tỷ trọng thương mại điện tử trong bán lẻ đạt tối thiểu 20%, hỗ trợ tối thiểu 45% DNNVV thương mại tham gia sàn TMĐT lớn; xây dựng nền tảng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa công nghiệp, thương mại kết nối quốc gia.
- Triển khai chương trình phát triển hạ tầng lưới điện thông minh (ứng dụng 5G nội bộ, IoT) và năng lượng tái tạo ứng dụng AI để dự báo phụ tải, tối ưu hóa công suất phát lưới.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Xây dựng Hệ thống Du lịch thông minh tỉnh Khánh Hòa kết nối các nền tảng số của doanh nghiệp du lịch; hỗ trợ chuyển đổi số cho ít nhất 70% cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số chuyên ngành du lịch; số hóa và ứng dụng công nghệ tiên tiến (3D, VR, AR, AI) bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, HTX trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, nuôi biển công nghệ cao; ứng dụng IoT, GIS, AI, Blockchain trong quản lý vùng nuôi/trồng, quan trắc môi trường và truy xuất nguồn gốc điện tử; thúc đẩy 50% xã có HTX ứng dụng công nghệ số; phối hợp đưa sản phẩm OCOP lên sàn thương mại điện tử.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về đất đai, tài nguyên, rừng, nguồn nước và hệ thống thông tin thị trường nông sản.
6. Sở Tư pháp
Theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Xây dựng
Hướng dẫn chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý kết cấu hạ tầng; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các nền tảng và công nghệ số trong quản lý; phối hợp tích hợp cảm biến thông minh vào hạ tầng thiết yếu.
8. Sở Nội vụ
Phối hợp triển khai cơ sở dữ liệu an sinh xã hội, nền tảng số về lao động, việc làm; tham mưu phát động các phong trào thi đua chuyên đề thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 11/NQ-CP.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Lồng ghép nhiệm vụ chuyển đổi số trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ chuyển đổi số. Phối hợp với sở ngành và các đơn vị có liên quan trong việc rà soát nhu cầu và hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nâng cao kỹ năng số, ứng dụng nền tảng số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, truy xuất nguồn gốc và quảng bá sản phẩm trên môi trường số.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng hệ sinh thái giáo dục số, kho học liệu số, thư viện số và ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung; thí điểm mô hình trường học thông minh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI); nghiên cứu tích hợp học bạ số của học sinh lên nền tảng VNeID khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
11. Sở Y tế
Triển khai hạ tầng bệnh án điện tử (EMR) và hệ thống quản lý bệnh viện thông minh; nghiên cứu tích hợp Sổ sức khỏe điện tử của người dân lên nền tảng VNeID khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
12. Công an tỉnh
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ hệ thống dữ liệu số và phòng ngừa tội phạm trên không gian mạng; phối hợp triển khai đánh giá tín nhiệm mạng.
- Phối hợp triển khai cung cấp chữ ký số công cộng miễn phí cho công dân trên ứng dụng Định danh quốc gia VNeID khi có hướng dẫn và đủ điều kiện theo quy định của Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền.
13. Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh
Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển hạ tầng số và doanh nghiệp công nghệ số tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; từng bước hình thành hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
14. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 10
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các giải pháp phát triển hạ tầng và mạng lưới thanh toán số; đẩy mạnh phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số gắn với an toàn thông tin; hỗ trợ chuyển đổi số sâu rộng trong cộng đồng doanh nghiệp, trọng tâm là DNNVV và hộ kinh doanh.
15. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền sâu rộng các nội dung, giải pháp và mô hình chuyển đổi số doanh nghiệp thành công.
16. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số đến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trên địa bàn; ưu tiên các ngành, lĩnh vực thế mạnh của địa phương như thủy sản, nông nghiệp và làng nghề.
- Chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn trực tiếp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cơ sở sản xuất thực hành kỹ năng số cơ bản, thanh toán không dùng tiền mặt, quảng bá, truy xuất nguồn gốc và đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử phù hợp.
- Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan để được hướng dẫn, hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tập trung vào hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh và cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, làng nghề và các ngành kinh tế thế mạnh khác.
17. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
Quản lý, khai thác, vận hành hiệu quả Cổng thông tin Du lịch Khánh Hòa, Sàn thương mại điện tử của tỉnh; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về các sản phẩm chủ lực, OCOP phục vụ xúc tiến thương mại và du lịch trực tuyến.
18. Chi cục Hải quan khu vực XIII
Thúc đẩy mô hình hải quan số, hải quan thông minh; thực hiện số hóa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan tiến tới phi giấy tờ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
19. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, các doanh nghiệp công nghệ số
Chủ động truyền thông, kết nối nhu cầu chuyển đổi số của DNNVV, HTX và hộ kinh doanh trên địa bàn; giới thiệu các giải pháp công nghệ số, tư vấn viên; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số, marketing số, thương mại điện tử; đề xuất các mô hình hợp tác công tư thúc đẩy chuyển đổi số thực chất.
20. Công ty Điện lực Khánh Hòa
Phối hợp phát triển hạ tầng lưới điện thông minh, triển khai mô hình trạm biến áp 220kV không người trực và lắp đặt công tơ đo xa thông minh đạt chỉ tiêu đề ra.
Trên đây là Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030. Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 11), gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
(Gửi kèm Phụ lục phân công cơ quan chủ trì theo dõi và lộ trình thực hiện đối với các chỉ tiêu chuyển đổi số doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ THEO DÕI VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU CHUYỂN
ĐỔI SỐ DOANH NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 12254/KH-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Lộ trình thực hiện giai đoạn 2026 – 2030 |
Cơ quan chủ trì theo dõi |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của tỉnh |
Đến năm 2030: Đạt 35% GRDP |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan |
|
2 |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) sử dụng nền tảng số trong hoạt động quản trị, điều hành và sản xuất kinh doanh |
Đến năm 2030: Đạt tối thiểu 80% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, UBND cấp xã |
|
3 |
Số lượng DNNVV được hỗ trợ nâng cao năng lực số (đánh giá mức độ sẵn sàng, tư vấn lộ trình, đào tạo kỹ năng số) |
Đến năm 2030: Hỗ trợ ít nhất 1.000 DNNVV |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các Trường Đại học, Viện nghiên cứu |
|
4 |
Số lượng DNNVV được hỗ trợ thử nghiệm và ứng dụng thực tế các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo (AI) |
Đến năm 2030: Hỗ trợ ít nhất 60 DNNVV |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp công nghệ số |
|
5 |
Số lượng doanh nghiệp công nghiệp, thương mại được hướng dẫn, hỗ trợ triển khai chuyển đổi số và phát triển sản xuất thông minh |
Đến năm 2030: Hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
|
6 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình DNNVV tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm |
Đến năm 2030: Hình thành nhóm từ 03 đến 05 mô hình DNNVV tiêu biểu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
|
7 |
Thiết lập, phát triển và vận hành Mạng lưới tổ chức, chuyên gia, tư vấn viên chuyển đổi số cấp tỉnh |
Đến năm 2030: Duy trì mạng lưới từ 10 đến 15 tổ chức, chuyên gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các Viện, Trường |
|
8 |
Tỷ trọng TMĐT trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
Đến năm 2030: Đạt tối thiểu 20% |
Sở Công Thương |
Thống Kê tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh |
|
9 |
Tỷ lệ DNNVV thương mại tham gia các sàn TMĐT lớn trong và ngoài nước |
Đến năm 2030: Đạt tối thiểu 45% |
Sở Công Thương |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
|
10 |
Tỷ lệ hộ kinh doanh và cơ sở bán lẻ hiện đại áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt |
Đến năm 2030: Đạt trên 80% |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 10 |
Sở Công Thương, Thuế tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu |
|
11 |
Xếp hạng Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) của tỉnh |
Đến năm 2030: Vào nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu |
|
12 |
Tỷ lệ doanh nghiệp dịch vụ logistics ứng dụng các giải pháp số, kết nối chuỗi cung ứng và hệ thống “Siêu cảng số” của tỉnh |
Đến năm 2030: Đạt tối thiểu 80% |
Sở Công Thương |
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Xây dựng, Chi cục Hải quan khu vực XIII |
|
13 |
Tỷ lệ sản phẩm OCOP, nông thủy sản đặc trưng được số hóa vùng nuôi trồng và cấp mã QR truy xuất nguồn gốc điện tử trên nền tảng Blockchain |
Đến năm 2030: Đạt 100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường, đặc khu, Liên minh Hợp tác xã |
|
14 |
Tỷ lệ cơ sở lưu trú du lịch ứng dụng nền tảng số quản trị, kết nối hệ sinh thái du lịch thông minh của tỉnh |
Đến năm 2030: Đạt tối thiểu 70% |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm XTĐT, TM&DL tỉnh, các xã, phường, đặc khu |
|
15 |
Tỷ lệ xã có Hợp tác xã (HTX) ứng dụng giải pháp công nghệ số, nền tảng số trong quản trị, vận hành |
Đến năm 2030: Phấn đấu đạt 50% số xã |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Liên minh Hợp tác xã, UBND các xã, phường, đặc khu |
|
16 |
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân; tốc độ tăng trưởng ngành năng lượng |
Tốc độ phát triển công nghiệp bình quân tăng 15% - 20%/năm; ngành năng lượng tăng 20%/năm |
Sở Công Thương |
Thống Kê tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh |
|
17 |
Tỷ lệ trạm biến áp 220kV vận hành không người trực; công tơ đo xa thông minh; ứng dụng AI tối ưu hóa phát lưới |
Đến năm 2030: 100% trạm biến áp 220kV không người trực; 95% công tơ đo xa; 100% NM NLTT dùng AI |
Công ty Điện lực Khánh Hòa |
Sở Công Thương, các nhà máy điện mặt trời, điện gió trên địa bàn |
|
18 |
Tỷ lệ các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo được phủ sóng mạng di động 5G và sẵn sàng kết nối IoT |
Đến năm 2030: Đạt 100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, MobiFone,…) |
|
19 |
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên tổng chi ngân sách tỉnh |
Bảo đảm đạt ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh