Kế hoạch 11942/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2035
| Số hiệu | 11942/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11942/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
Thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 1991/QĐ-TTg ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2035, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa bàn tỉnh Lâm Đồng; tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và quản lý sức khỏe trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao chất lượng công tác y tế trường học; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng, chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, nâng cao thể lực, tầm vóc và sức khỏe tâm thần cho người học.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế, các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng trong công tác chăm sóc, quản lý và theo dõi sức khỏe người học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trong quản lý sức khỏe học đường góp phần nâng cao hiệu quả công tác dự báo, cảnh báo sớm các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người học.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và quy định của pháp luật hiện hành.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ và rõ kết quả thực hiện.
c) Các nhiệm vụ, giải pháp phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các nội dung tác động trực tiếp đến sức khỏe người học như y tế trường học, khám sức khỏe định kỳ, dinh dưỡng học đường, nước sạch, vệ sinh trường học, sức khỏe tâm thần, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe học đường.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để thực hiện Kế hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; không làm phát sinh các khoản thu trái quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Trẻ em mầm non, học sinh, học viên, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên tư vấn học đường, nhân viên phụ trách công tác xã hội trường học, nhân viên nuôi dưỡng, và các cá nhân trực tiếp tham gia công tác chăm sóc, giáo dục, quản lý sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác sức khỏe học đường.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.
3. Thời gian thực hiện
a) Giai đoạn 2026-2030
Tập trung rà soát hiện trạng; hoàn thiện cơ chế phối hợp, củng cố điều kiện bảo đảm, về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị; triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp và hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình theo lộ trình.
b) Giai đoạn 2031-2035
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đã đạt được, mở rộng mô hình hiệu quả; đẩy mạnh chuyển đổi số, quản trị dữ liệu sức khỏe học đường, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý sức khỏe học đường đồng bộ, hiện đại và bền vững.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh; bảo đảm trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên được học tập và rèn luyện trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; được chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, rèn luyện thể lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần và phòng, chống bệnh tật phù hợp với lứa tuổi, cấp học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11942/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
Thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 1991/QĐ-TTg ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2035, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa bàn tỉnh Lâm Đồng; tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và quản lý sức khỏe trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao chất lượng công tác y tế trường học; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng, chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, nâng cao thể lực, tầm vóc và sức khỏe tâm thần cho người học.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế, các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng trong công tác chăm sóc, quản lý và theo dõi sức khỏe người học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trong quản lý sức khỏe học đường góp phần nâng cao hiệu quả công tác dự báo, cảnh báo sớm các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người học.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035; phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và quy định của pháp luật hiện hành.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ và rõ kết quả thực hiện.
c) Các nhiệm vụ, giải pháp phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các nội dung tác động trực tiếp đến sức khỏe người học như y tế trường học, khám sức khỏe định kỳ, dinh dưỡng học đường, nước sạch, vệ sinh trường học, sức khỏe tâm thần, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe học đường.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để thực hiện Kế hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; không làm phát sinh các khoản thu trái quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Trẻ em mầm non, học sinh, học viên, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên tư vấn học đường, nhân viên phụ trách công tác xã hội trường học, nhân viên nuôi dưỡng, và các cá nhân trực tiếp tham gia công tác chăm sóc, giáo dục, quản lý sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác sức khỏe học đường.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.
3. Thời gian thực hiện
a) Giai đoạn 2026-2030
Tập trung rà soát hiện trạng; hoàn thiện cơ chế phối hợp, củng cố điều kiện bảo đảm, về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị; triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp và hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình theo lộ trình.
b) Giai đoạn 2031-2035
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đã đạt được, mở rộng mô hình hiệu quả; đẩy mạnh chuyển đổi số, quản trị dữ liệu sức khỏe học đường, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý sức khỏe học đường đồng bộ, hiện đại và bền vững.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh; bảo đảm trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên được học tập và rèn luyện trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; được chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, rèn luyện thể lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần và phòng, chống bệnh tật phù hợp với lứa tuổi, cấp học.
b) Phấn đấu đến năm 2035 xây dựng hệ thống sức khỏe học đường đồng bộ, hiệu quả; 100% cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cơ bản về y tế trường học, quản lý sức khỏe người học, bảo đảm an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, phòng chống dịch bệnh, giáo dục sức khỏe và ứng dụng công nghệ số trong quản lý sức khỏe học đường.
2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Phấn đấu 60% các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
b) Phấn đấu 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
c) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
d) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
đ) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định.
e) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống khác) bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
g) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
h) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định; 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
i) Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, giáo dục sức khoẻ tâm thần.
k) Phấn đấu 100% người học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông được kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sàng lọc bệnh tật và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư; 100% người học trong các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, giáo dục nghề nghiệp được khám sức khoẻ hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
3. Định hướng đến năm 2035
Duy trì và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đã đạt được trong giai đoạn 2026 - 2030. Hoàn thiện hệ thống quản lý sức khỏe học đường trên nền tảng số; Nhân rộng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện, bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và mô hình phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cơ sở y tế trong chăm sóc sức khỏe người học.
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và hướng dẫn triển khai về sức khỏe học đường
a) Tổ chức rà soát hệ thống văn bản, quy định, hướng dẫn hiện hành về công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh, khám sức khỏe định kỳ, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh trường học, sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích và chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe học đường.
b) Ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan.
2. Bảo đảm nhân lực làm công tác y tế trường học
a) Rà soát hiện trạng nhân lực y tế trường học tại các cơ sở giáo dục; đánh giá số lượng, trình độ chuyên môn, vị trí việc làm, hình thức bố trí nhân lực, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu bổ sung nhân lực trong từng giai đoạn.
b) Ưu tiên bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại các cơ sở giáo dục có quy mô lớn, trường mầm non, tiểu học, trường có tổ chức bữa ăn bán trú, trường có nhiều học sinh khuyết tật, trường có nguy cơ cao về dịch bệnh, an toàn thực phẩm, tai nạn thương tích.
c) Trường hợp chưa bố trí được nhân viên y tế trường học theo yêu cầu, cơ sở giáo dục chủ động phối hợp với trạm y tế phường, xã, đặc khu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện hoặc đơn vị cung ứng dịch vụ y tế theo quy định để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, khám sức khỏe định kỳ, tư vấn sức khỏe người học.
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên nuôi dưỡng, nhân viên phụ trách công tác tư vấn tâm lý, công tác xã hội trường học về y tế học đường, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, sức khỏe tâm thần, phòng chống tai nạn thương tích và kỹ năng phối hợp với gia đình người học.
3. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sức khỏe học đường
a) Rà soát, sắp xếp, nâng cấp phòng y tế, khu vực y tế, trang thiết bị, thuốc thiết yếu, hồ sơ sức khỏe, tủ thuốc, phương tiện sơ cấp cứu, phương án cấp cứu ban đầu tại các cơ sở giáo dục.
b) Ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống nước sạch, nước uống, công trình vệ sinh, khu rửa tay, khu vực bếp ăn, nhà ăn, kho bảo quản thực phẩm, sân chơi, bãi tập, công trình phục vụ hoạt động thể lực, khu vực nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học.
c) Thực hiện rà soát định kỳ điều kiện vệ sinh môi trường trường học, phòng học, ánh sáng, bàn ghế, thông gió, tiếng ồn, mật độ học sinh, điều kiện học tập an toàn; kịp thời khắc phục các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực, cột sống, hô hấp, sức khỏe tâm thần và sự phát triển thể chất của người học.
4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh và quản lý sức khỏe người học
a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc tối thiểu 01 lần/năm học cho trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên theo quy định; thực hiện phân loại, theo dõi, tư vấn, thông báo kết quả phù hợp đến cha mẹ học sinh, người giám hộ và phối hợp với cơ sở y tế để can thiệp khi cần thiết.
b) Tăng cường phòng chống dịch bệnh trong trường học; chủ động giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời các ổ dịch, ca bệnh truyền nhiễm, bệnh học đường, bệnh không lây nhiễm, bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sức khỏe tâm thần, rối loạn phát triển, tai nạn thương tích và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người học.
c) Triển khai theo dõi tình trạng dinh dưỡng, thể lực, tầm vóc học sinh; hướng dẫn chế độ ăn, vận động, nghỉ ngơi hợp lý; phòng chống thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, cong vẹo cột sống, cận thị học đường và các vấn đề sức khỏe phổ biến trong lứa tuổi người học.
d) Tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý học đường; phòng, chống tự gây hại, hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng, công tác xã hội trường học; phát hiện sớm học sinh có biểu hiện căng thẳng, lo âu, trầm cảm, xâm hại, nghiện trò chơi điện tử, sử dụng thuốc lá điện tử, chất gây nghiện hoặc các hành vi nguy cơ khác để phối hợp hỗ trợ, can thiệp phù hợp.
5. Bảo đảm dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm và bữa ăn học đường
a) Tăng cường quản lý bữa ăn học đường theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm, cân đối dinh dưỡng, phù hợp lứa tuổi, điều kiện sức khỏe, vùng miền, văn hóa ăn uống và điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục.
b) Thực hiện nghiêm quy trình lựa chọn, ký kết, giám sát đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn, nguyên liệu, nước uống; bảo đảm truy xuất nguồn gốc, kiểm thực ba bước, lưu mẫu thức ăn, vệ sinh khu vực chế biến, nhà ăn, kho bảo quản, phương tiện vận chuyển và người trực tiếp tham gia chế biến, phục vụ bữa ăn.
c) Khuyến khích các cơ sở giáo dục ứng dụng phần mềm phân tích khẩu phần, xây dựng thực đơn, theo dõi năng lượng, chất dinh dưỡng, cảnh báo nguy cơ mất cân đối dinh dưỡng; từng bước kết nối dữ liệu dinh dưỡng học đường với hồ sơ sức khỏe học sinh theo quy định.
d) Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh, cơ sở y tế và đơn vị cung cấp dịch vụ trong giám sát bữa ăn học đường; thực hiện công khai, minh bạch thực đơn, nguồn gốc thực phẩm, định lượng suất ăn, giá dịch vụ và kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định.
6. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khỏe và xây dựng mô hình điểm
a) Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe trong trường học; lồng ghép phù hợp trong chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đoàn, Đội, hoạt động ngoại khóa và phối hợp với gia đình người học.
b) Tập trung truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực, phòng chống dịch bệnh, sức khỏe tâm thần, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia, chất gây nghiện, an toàn thực phẩm, an toàn giao thông, sức khỏe sinh sản vị thành niên và kỹ năng tự bảo vệ bản thân.
c) Xây dựng và nhân rộng các mô hình: “Trường học nâng cao sức khỏe”, “Y tế trường học thân thiện”, “Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý”, “Phường, xã, đặc khu - Nhà trường - Gia đình vì sức khỏe học sinh”; lựa chọn một số cơ sở giáo dục đại diện các cấp học, loại hình trường học để triển khai điểm, đánh giá, rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng.
d) Kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hiệu quả; đồng thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh, quản lý dữ liệu sức khỏe hoặc để xảy ra sự cố ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn của người học.
7. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe học đường
a) Xây dựng, hoàn thiện và từng bước liên thông dữ liệu sức khỏe người học với Sổ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo, cơ sở dữ liệu y tế và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
b) Triển khai hồ sơ sức khỏe học sinh điện tử, bảo đảm cập nhật thông tin khám sức khỏe định kỳ, tình trạng dinh dưỡng, thể lực, bệnh học đường, tiêm chủng, tư vấn sức khỏe, các yếu tố nguy cơ cần theo dõi; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư của người học.
c) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu để cảnh báo sớm nguy cơ về dinh dưỡng, thể lực, sức khỏe tâm thần, bệnh học đường, dịch bệnh, an toàn thực phẩm; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
d) Số hóa tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe; tờ rơi điện tử, bộ câu hỏi, hướng dẫn tự chăm sóc sức khỏe, hướng dẫn cha mẹ học sinh phối hợp chăm sóc sức khỏe con em tại gia đình.
8. Tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát và huy động nguồn lực xã hội
a) Thực hiện cơ chế phối hợp thường xuyên giữa ngành giáo dục, y tế, tài chính, văn hóa - thể thao, khoa học - công nghệ, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, cơ sở giáo dục, trạm y tế, cha mẹ học sinh và các tổ chức liên quan trong thực hiện nhiệm vụ sức khỏe học đường.
b) Thực hiện hiệu quả việc lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý của các cơ sở giáo dục và phối hợp kiểm tra liên ngành về công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, nước sạch, công trình vệ sinh, khám sức khỏe học sinh, dinh dưỡng học đường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe tâm thần và hoạt động thể lực trong trường học.
d) Huy động nguồn lực xã hội hợp pháp để hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, truyền thông, khám sàng lọc, tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng, thể lực, sức khỏe tâm thần cho người học; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định, không thương mại hóa hoạt động giáo dục và chăm sóc sức khỏe người học.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan của tỉnh; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục; nguồn bảo hiểm y tế theo quy định; nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng dự toán kinh phí hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 phù hợp với từng cấp học, loại hình cơ sở giáo dục.
b) Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan rà soát hiện trạng công tác y tế trường học; tổng hợp nhu cầu nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng, phần mềm, dữ liệu sức khỏe người học; đề xuất giải pháp triển khai phù hợp theo từng giai đoạn.
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người học, khám sức khỏe định kỳ, quản lý hồ sơ sức khỏe, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, nước sạch, nhà vệ sinh, hoạt động thể lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích.
d) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định; kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
đ) Trong quá trình triển khai, căn cứ vào tình hình thực tế và nguồn lực hàng năm, giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, phân bổ chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần, sơ cấp cứu và quản lý sức khỏe học sinh, sinh viên.
b) Chỉ đạo các cơ sở y tế, trạm y tế phường, xã phối hợp với cơ sở giáo dục trong chăm sóc sức khỏe học sinh, sinh viên, phòng chống dịch bệnh, khám sức khỏe định kỳ, tư vấn, chuyển tuyến, can thiệp đối với học sinh có vấn đề sức khỏe cần theo dõi.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên y tế trường học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng và các lực lượng liên quan.
3. Sở Tài chính
a) Hằng năm, trên cơ sở dự toán đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao trường học; phát triển phong trào rèn luyện thân thể, nâng cao thể lực, tầm vóc học sinh; phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích trong hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.
b) Phối hợp xây dựng, nhân rộng các mô hình hoạt động thể lực phù hợp theo lứa tuổi, cấp học, điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm sức khỏe của học sinh, sinh viên tại địa phương.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế hướng dẫn việc ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số quản lý sức khỏe học đường.
b) Phối hợp, hỗ trợ nghiên cứu, lựa chọn, thẩm định, triển khai các giải pháp công nghệ, phần mềm, công cụ phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý sức khỏe học sinh, sinh viên, dinh dưỡng học đường, cảnh báo nguy cơ sức khỏe, kết nối dữ liệu theo quy định.
6. Sở Nội vụ
Rà soát nhu cầu, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí nhân lực làm công tác y tế trường học phù hợp với quy định hiện hành, bảo đảm không làm tăng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao cho sự nghiệp giáo dục công lập.
7. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với ngành giáo dục và các địa phương đảm bảo an ninh, an toàn trường học cho học sinh, sinh viên.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Đảm bảo nguồn nước sạch, công trình nước sạch cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; ưu tiên đầu tư cho các trường học vùng đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sạch trong nhà trường.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sức khỏe học đường; huy động sự tham gia của trạm y tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cha mẹ học sinh và cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh.
b) Rà soát điều kiện bảo đảm y tế trường học, nước sạch, vệ sinh, an toàn thực phẩm, cơ sở vật chất, nhân lực y tế, phòng chống dịch bệnh tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; kịp thời hỗ trợ, kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc.
c) Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, nước sạch, nhà vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và các điều kiện bảo đảm sức khỏe học sinh tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy định.
đ) Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, cha mẹ học sinh và Nhân dân tham gia giám sát, hỗ trợ, đồng hành cùng nhà trường trong chăm sóc sức khỏe học sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện.
b) Phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị chức năng hữu quan giám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh được thực thi có hiệu quả và sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ đúng mục đích, đúng đối tượng thụ hưởng.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ trước ngày 30/11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2035. Đề nghị các sở, ngành, các tổ chức chính trị xã hội và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng Kế hoạch triển khai. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
|
Stt |
Chỉ tiêu |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
1 |
Tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định |
50,7% |
52% |
54% |
58% |
60% |
|
2 |
Tỷ lệ trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định |
80% |
85% |
90% |
95% |
100% |
|
3 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định |
75% |
80% |
90% |
96% |
100% |
|
4 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định |
85% |
89% |
93,5% |
97,5% |
100% |
|
5 |
a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định |
96% |
97% |
98% |
99% |
100% |
|
b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định |
95% |
96,5% |
97,5% |
98,5% |
100% |
|
|
6 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống khác) bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định |
93% |
95,5% |
97% |
98,5% |
100% |
|
7 |
a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em theo quy định |
98% |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh theo quy định |
55% |
70% |
80% |
90% |
100% |
|
|
8 |
a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định |
97% |
98,3% |
98,9% |
100% |
100% |
|
b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục có khu vệ sinh đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật |
18% |
40% |
65% |
85% |
100% |
|
|
9 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, giáo dục sức khoẻ tâm thần |
59,5% |
65% |
80% |
95% |
100% |
|
10 |
a) Tỷ lệ người học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông được kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sàng lọc bệnh tật và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư |
90% |
99,5% |
99,7% |
100% |
100% |
|
b) Tỷ lệ người học trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp, giáo dục nghề nghiệp được khám sức khoẻ hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư |
48,3% |
60% |
78,5% |
93% |
100% |
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Kế hoạch số 11942/KH-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Tiến độ/Thời gian |
|
1 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2035. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị liên quan. |
Năm 2026 |
|
2 |
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường hằng năm và theo giai đoạn, phù hợp với từng cấp học, loại hình cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Năm 2026 và hằng năm |
|
3 |
Rà soát hiện trạng công tác y tế trường học, nhân lực y tế trường học, phòng y tế, trang thiết bị, thuốc thiết yếu, nước sạch, nhà vệ sinh, điều kiện vệ sinh trường học tại các cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Năm 2026; cập nhật hằng năm |
|
4 |
Rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình; tham mưu bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách, lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan. |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị liên quan. |
Hằng năm |
|
5 |
Rà soát, đề xuất phương án bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, kiêm nhiệm hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ y tế theo quy định, phù hợp điều kiện từng cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Năm 2026-2027; cập nhật hằng năm |
|
6 |
Hướng dẫn cơ sở giáo dục chưa bố trí được nhân viên y tế trường học thực hiện phối hợp với trạm y tế phường, xã, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện hoặc đơn vị cung ứng dịch vụ y tế theo quy định. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc thù; các cơ sở giáo dục. |
Năm 2026 và hằng năm |
|
7 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trường học, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần, phòng chống tai nạn thương tích cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học và nhân viên liên quan. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
8 |
Rà soát, nâng cấp, bổ sung phòng y tế, khu vực y tế, tủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu, phương tiện sơ cấp cứu và hồ sơ sức khỏe học sinh tại các cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Giai đoạn 2026 - 2030; duy trì đến 2035 |
|
9 |
Rà soát, cải tạo, nâng cấp điều kiện nước sạch, nước uống, công trình vệ sinh, khu rửa tay, ánh sáng, thông gió, bàn ghế, sân chơi, bãi tập, môi trường học tập an toàn, thân thiện. |
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Tài chính; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
10 |
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên tối thiểu 01 lần/năm học; thông báo, tư vấn, theo dõi sức khỏe người học theo quy định. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục; cơ sở y tế. |
Hằng năm |
|
11 |
Quản lý, cập nhật hồ sơ sức khỏe học sinh; từng bước liên thông dữ liệu với Sổ sức khỏe điện tử và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Từ năm 2026; duy trì thường xuyên |
|
12 |
Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thể lực, tầm vóc học sinh; hướng dẫn chế độ ăn, vận động, nghỉ ngơi hợp lý; phòng chống thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
13 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý, công khai, minh bạch; thực hiện kiểm thực ba bước, lưu mẫu thức ăn, truy xuất nguồn gốc thực phẩm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục; các đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn. |
Hằng năm |
|
14 |
Tăng cường kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm, nước uống, vệ sinh trường học, điều kiện bếp ăn, nhà ăn, kho bảo quản thực phẩm, đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn cho cơ sở giáo dục. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị liên quan. |
Hằng năm; tăng cường theo chuyên đề |
|
15 |
Triển khai truyền thông, giáo dục sức khỏe học đường về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực, phòng chống dịch bệnh, sức khỏe tâm thần, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống thuốc lá, rượu bia, chất gây nghiện. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
16 |
Tăng cường công tác tư vấn tâm lý, công tác xã hội trường học; phát hiện sớm, hỗ trợ, can thiệp đối với học sinh có biểu hiện căng thẳng, lo âu, trầm cảm, bạo lực học đường, xâm hại, nghiện trò chơi điện tử, thuốc lá điện tử, chất gây nghiện và các hành vi nguy cơ khác. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Công an tỉnh; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
17 |
Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất, thể dục, thể thao trường học; phát triển phong trào rèn luyện thân thể, nâng cao thể lực, tầm vóc học sinh; phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích trong hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
18 |
Xây dựng, thí điểm mô hình “Trường học nâng cao sức khỏe”, “Y tế trường học thân thiện”, “Phường, xã - Nhà trường - Gia đình vì sức khỏe học sinh” tại một số cơ sở giáo dục đại diện các cấp học. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Giai đoạn 2026 - 2028 |
|
19 |
Đánh giá, sơ kết mô hình điểm; lựa chọn mô hình hiệu quả để nhân rộng trên địa bàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Giai đoạn 2028 - 2030; nhân rộng đến 2035 |
|
20 |
Xây dựng, số hóa tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe học đường; hình thành kho học liệu dùng chung về chăm sóc sức khỏe học sinh, dinh dưỡng, hoạt động thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ sở giáo dục. |
Giai đoạn 2027 - 2028; cập nhật hằng năm |
|
21 |
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, công cụ phân tích dữ liệu, cảnh báo nguy cơ về sức khỏe học đường, dinh dưỡng, thể lực, sức khỏe tâm thần, bệnh học đường, dịch bệnh, an toàn thực phẩm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị liên quan. |
Giai đoạn 2026 - 2030; duy trì đến 2035 |
|
22 |
Huy động nguồn lực xã hội hợp pháp để hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, truyền thông, khám sàng lọc, tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng, thể lực, sức khỏe tâm thần cho học sinh; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định. |
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Tài chính; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ sở giáo dục. |
Hằng năm |
|
23 |
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các tồn tại, hạn chế, vi phạm trong quá trình thực hiện. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Hằng năm; kiểm tra chuyên đề khi cần thiết |
|
24 |
Tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2031 - 2035. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục. |
Năm 2030 |
|
25 |
Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Báo cáo hằng năm; tổng kết năm 2035 |
|
26 |
Rà soát nhu cầu, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí nhân lực làm công tác y tế trường học phù hợp với quy định hiện hành, bảo đảm không làm tăng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao cho sự nghiệp giáo dục công lập. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về định mức nhân viên y tế trường học. |
|
27 |
Ban hành Kế hoạch phối hợp về đảm bảo an ninh, an toàn trường học cho học sinh, sinh viên giai đoạn 2026-2035. |
Công an tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Năm 2026 - 2027 |
|
28 |
Ban hành Kế hoạch sử dụng nguồn nước sạch, đầu tư, bổ sung công trình nước sạch cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh