Kế hoạch 1097/KH-UBND nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 1097/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Phạm Thành Ngại |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1097/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; trên cơ sở kết quả Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố ngày 15/5/2026 và thực hiện mục tiêu nâng cao Chỉ số PCI của tỉnh Đồng Tháp năm 2026, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu tư; không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng điều hành nhằm mục đích củng cố và tạo động lực phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân, góp phần đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số trong những năm tiếp theo.
Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư kinh doanh tại tỉnh Đồng Tháp. Đẩy mạnh cải thiện vị trí xếp hạng chỉ số PCI, duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, còn quan ngại trong bảng đánh giá chỉ số PCI.
2. Mục tiêu cụ thể
Năm 2026, điểm số PCI tỉnh Đồng Tháp phấn đấu đạt từ 68,13 điểm trở lên, nằm trong nhóm có chất lượng điều hành kinh tế Tốt, cụ thể như sau:
Mục tiêu phấn đấu 9 chỉ số thành phần như sau:
- Chỉ số Gia nhập thị trường duy trì đạt từ 8,58 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Tiếp cận nguồn lực từ 6,05 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Tính minh bạch đạt từ 6,93 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Chi phí tuân thủ hành chính từ 7,79 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Chi phí không chính thức đạt từ 7,60 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt từ 6,10 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp đạt từ 6,00 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Thiết chế pháp lý đạt từ 7,90 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Chính quyền kiến tạo đạt từ 6,00 điểm giá trị trở lên.
(Đính kèm Phụ lục 01)
1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường đổi mới tư duy, nắm vững nội dung các Chỉ số thành phần PCI năm 2026, chủ động đề ra giải pháp thiết thực, kịp thời chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện năng lực cạnh tranh thuộc lĩnh vực quản lý phù hợp với tình hình thực tế.
2. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong việc trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; gắn kết quả cải thiện Chỉ số PCI với công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
3. Việc triển khai Kế hoạch phải được tổ chức thực hiện đồng bộ, xuyên suốt và liên tục, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ nâng cao Chỉ số PCI với công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
Trong năm 2026, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện toàn diện các chỉ số thành phần của chỉ số PCI theo bộ chỉ số mới, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Cụ thể:
1.1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1097/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; trên cơ sở kết quả Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố ngày 15/5/2026 và thực hiện mục tiêu nâng cao Chỉ số PCI của tỉnh Đồng Tháp năm 2026, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu tư; không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng điều hành nhằm mục đích củng cố và tạo động lực phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân, góp phần đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số trong những năm tiếp theo.
Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư kinh doanh tại tỉnh Đồng Tháp. Đẩy mạnh cải thiện vị trí xếp hạng chỉ số PCI, duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, còn quan ngại trong bảng đánh giá chỉ số PCI.
2. Mục tiêu cụ thể
Năm 2026, điểm số PCI tỉnh Đồng Tháp phấn đấu đạt từ 68,13 điểm trở lên, nằm trong nhóm có chất lượng điều hành kinh tế Tốt, cụ thể như sau:
Mục tiêu phấn đấu 9 chỉ số thành phần như sau:
- Chỉ số Gia nhập thị trường duy trì đạt từ 8,58 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Tiếp cận nguồn lực từ 6,05 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Tính minh bạch đạt từ 6,93 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Chi phí tuân thủ hành chính từ 7,79 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Chi phí không chính thức đạt từ 7,60 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt từ 6,10 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp đạt từ 6,00 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Thiết chế pháp lý đạt từ 7,90 điểm giá trị trở lên.
- Chỉ số Chính quyền kiến tạo đạt từ 6,00 điểm giá trị trở lên.
(Đính kèm Phụ lục 01)
1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường đổi mới tư duy, nắm vững nội dung các Chỉ số thành phần PCI năm 2026, chủ động đề ra giải pháp thiết thực, kịp thời chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện năng lực cạnh tranh thuộc lĩnh vực quản lý phù hợp với tình hình thực tế.
2. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong việc trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; gắn kết quả cải thiện Chỉ số PCI với công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
3. Việc triển khai Kế hoạch phải được tổ chức thực hiện đồng bộ, xuyên suốt và liên tục, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ nâng cao Chỉ số PCI với công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
Trong năm 2026, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện toàn diện các chỉ số thành phần của chỉ số PCI theo bộ chỉ số mới, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, gắn với trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Cụ thể:
1.1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.
1.2. Tiếp tục quán triệt nhận thức cán bộ, công chức, viên chức tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và sự năng động, sáng tạo của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp; chú trọng xây dựng các mô hình cải cách hành chính mới, hiệu quả để tạo sự lan tỏa, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, kiên quyết vượt khó và đoàn kết cùng thực hiện.
1.3. Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20/01/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 07/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I đã được cụ thể hóa tại Kế hoạch số 750/KH-UBND ngày 25/5/2026 của UBND tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân theo Kế hoạch số 12-KH/TU ngày 06/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã được cụ thể hóa tại Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 28/01/2026 của UBND tỉnh; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 đã được cụ thể hóa tại Kế hoạch số 547/KH-UBND ngày 30/3/2026 về khuyến khích khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.4. Hoàn thiện mục tiêu 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
1.5. Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương chủ động phân tích sâu kết quả các chỉ tiêu thành phần PCI thuộc phạm vi quản lý; xác định rõ nguyên nhân tăng, giảm điểm số, chỉ tiêu còn thấp, chỉ tiêu có nguy cơ giảm điểm để xây dựng giải pháp khắc phục cụ thể, bảo đảm cải thiện thực chất và bền vững.
1.6. Người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao điểm số và thứ hạng các Chỉ số thành phần PCI theo lĩnh vực được phân công; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể theo các chỉ số thành phần
2.1. Chỉ số thành phần Gia nhập thị trường
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính công), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thanh tra tỉnh, Thuế tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư làm cơ sở huy động nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai Kế hoạch số 915/KH-UBND ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh về xúc tiến đầu tư tỉnh Đồng Tháp năm 2026; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh, đầu tư so với quy định, đảm bảo cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính.
- Tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đầu tư; hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp trực tuyến đạt tỷ lệ từ 100% trong năm 2026. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sau đăng ký thành lập doanh nghiệp như đăng ký tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký số điện tử… trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, minh bạch và thuận tiện; rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, đầu tư, thuế và các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nâng cao tỷ lệ hồ sơ được giải quyết trên môi trường số; đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng hướng dẫn và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế; tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và nâng cao khả năng thích ứng trước những biến động của thị trường toàn cầu.
- Tăng cường công tác phổ biến, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; kịp thời giải đáp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thị trường, phòng chống gian lận thương mại, buôn lậu và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh ổn định, an toàn và bền vững.
2.2. Chỉ số thành phần Tiếp cận nguồn lực
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, Thuế tỉnh, Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 13, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; tập trung xây dựng, số hóa và công khai cơ sở dữ liệu về đất đai, khoáng sản, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thủ tục hành chính trên các nền tảng số. Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin đất đai và các hệ thống dữ liệu dùng chung, tạo điều kiện để doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, tra cứu thông tin và thực hiện các thủ tục hành chính. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ tra cứu, hướng dẫn và giải quyết thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Thực hiện công khai, minh bạch các thông tin về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảng giá đất, quy hoạch sử dụng đất, danh mục các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các cơ chế, chính sách có liên quan. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật; lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm và ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Đồng thời, rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai; nâng cao chất lượng công tác định giá đất, bảo đảm công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đất đai phục vụ đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Chủ động rà soát, thu hồi các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất không hiệu quả; tập trung tạo quỹ đất sạch, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp để phục vụ thu hút đầu tư. Tăng cường phối hợp tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng và đánh giá tác động môi trường; huy động sự tham gia của các cấp, các ngành trong quá trình triển khai các dự án trọng điểm, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các công trình hạ tầng thiết yếu, góp phần nâng cao khả năng kết nối, giảm chi phí logistics, mở rộng không gian phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên và việc thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao trách nhiệm, đạo đức công vụ và kỷ luật hành chính; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà hoặc chậm trễ trong giải quyết công việc, bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh công khai, minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 13 và các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ khách hàng tiếp cận vốn phục vụ đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế.
2.3. Chỉ số thành phần Tính minh bạch
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, thủ tục hành chính, cơ chế chính sách hỗ trợ và các thông tin cần thiết khác trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, tra cứu và khai thác. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp thông qua Tổng đài Thông tin dịch vụ công 1022, Mô hình Tổng đài chăm sóc khách hàng dịch vụ hành chính công đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả, đúng theo quy định.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, góp ý và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, khả thi và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện nghiêm quy trình xây dựng văn bản; tăng cường lấy ý kiến các chuyên gia, cộng đồng doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp và các đối tượng chịu tác động nhằm bảo đảm các cơ chế, chính sách được ban hành sát thực tiễn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra và theo dõi thi hành pháp luật; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, chồng chéo hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách mới được triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức liên quan trong công tác phản biện, góp ý xây dựng chính sách; chủ động nắm bắt, tổng hợp và tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành của chính quyền địa phương.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận kịp thời các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật mới, đặc biệt trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, thuế, lao động, môi trường và chuyển đổi số. Khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp lý, góp phần nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phòng ngừa rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.4. Chỉ số thành phần Chi phí tuân thủ hành chính
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính công)
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công thông qua việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công khai thông tin kịp thời, đầy đủ, rõ ràng các quy định, TTHC (quy trình, các mẫu biểu,...), mức phí, lệ phí (nếu có) và thời gian giải quyết các loại TTHC.... Phối hợp với Bưu điện tỉnh đẩy mạnh việc triển khai tiếp nhận, trả kết quả TTHC qua dịch vụ Bưu chính công ích; thực hiện công việc hỗ trợ đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC; đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến toàn trình; giảm số lần DN phải tiếp xúc trực tiếp với cơ quan nhà nước; cắt giảm giấy tờ, hồ sơ không cần thiết.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cải cách hành chính và thực thi công vụ, tập trung vào các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và những vấn đề còn tồn tại, gây bức xúc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện tốt công tác quản lý biên chế, vị trí việc làm và cải cách chế độ công vụ, công chức gắn với nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ chuyên nghiệp; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp, đạo đức công vụ và năng lực thực thi nhiệm vụ trong môi trường số. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, văn hóa công sở; tăng cường kiểm tra đột xuất thái độ phục vụ; đánh giá CBCC thông qua phản hồi của DN; khen thưởng kịp thời gương tốt.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp; phấn đấu cải thiện các chỉ số Cải cách Hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, minh bạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
2.5. Chỉ số “Chi phí không chính thức”
a) Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và chất lượng thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chủ trương, quy định của Chính phủ và của tỉnh về phòng ngừa, xử lý tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết công việc.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước; bảo đảm công khai đầy đủ các quy định, quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết, phí và lệ phí, kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh để doanh nghiệp và người dân thuận lợi tiếp cận, giám sát và thực hiện.
- Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh của người dân, doanh nghiệp; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, góp phần củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp đối với chính quyền địa phương.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ và trách nhiệm thực thi công vụ; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra theo hướng khách quan, minh bạch, đúng quy định pháp luật, góp phần xây dựng nền hành chính liêm chính, chuyên nghiệp và phục vụ.
2.6. Chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính công), Thanh tra tỉnh, Thuế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Thực hiện công khai, minh bạch các quy hoạch, cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và các thông tin liên quan đến đầu tư, đất đai, tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp trên các nền tảng thông tin của tỉnh. Tăng cường giám sát việc thực thi công vụ, kiểm soát các hành vi nhũng nhiễu, lợi dụng vị trí công tác hoặc các mối quan hệ không chính thức nhằm bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh công bằng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh.
- Bảo đảm mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển như đất đai, tín dụng, thông tin, cơ hội đầu tư, chính sách hỗ trợ và các dịch vụ công theo quy định của pháp luật; không để xảy ra tình trạng ưu ái hoặc phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.
- Công khai đầy đủ các quy định, điều kiện, trình tự, thủ tục về ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế và các chính sách hỗ trợ khác; tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận và thực hiện đúng các chính sách theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và xử lý các phản ánh liên quan đến việc tiếp cận nguồn lực, chính sách và cơ hội kinh doanh, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh công bằng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh.
2.7. Chỉ số thành phần Hỗ trợ doanh nghiệp
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật, đặc biệt là các chính sách theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP; công khai đầy đủ các chương trình hỗ trợ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục và cơ quan đầu mối thực hiện để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, thụ hưởng; bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch và không tạo lợi thế bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
- Triển khai hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh xanh, bền vững. Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
- Tăng cường đối thoại, gặp gỡ và đồng hành cùng doanh nghiệp thông qua các hội nghị đối thoại doanh nghiệp, chương trình gặp gỡ doanh nhân, mô hình “Cà phê doanh nhân” và các hình thức phù hợp khác nhằm kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh; đồng thời phát huy vai trò cầu nối giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đổi mới giáo dục nghề nghiệp, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động, đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật và kỹ năng số; đồng thời đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu nhân lực, kết nối cung - cầu lao động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn mới.
2.8. Chỉ số thành phần Thiết chế pháp lý
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
b) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết, xét xử các loại vụ án, nhất là các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại và hành chính; bảo đảm việc xét xử khách quan, công bằng, đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Đồng thời, đẩy mạnh công tác hòa giải, đối thoại trong giải quyết tranh chấp nhằm giảm thiểu khiếu kiện kéo dài, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên liên quan.
- Tăng cường phối hợp giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết và thi hành các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; hạn chế tình trạng kéo dài thời gian giải quyết vụ việc, góp phần nâng cao niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp đối với hệ thống tư pháp và môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.
- Có cơ chế tốt giúp doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng tòa án hoặc các thiết chế pháp lý khác để giải quyết tranh chấp; giảm tối đa thời gian để giải quyết vụ kiện tại tòa; ngăn chặn, giúp doanh nghiệp không phải chi các chi phí không chính thức để giải quyết tranh chấp; đảm bảo tuyệt đối tính công bằng của phán quyết của tòa án và được thi hành nhanh chóng.
- Tiếp tục xây dựng đội ngũ thẩm phán, công chức và người lao động ngành Tòa án có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, chuyên môn nghiệp vụ cao và tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử và trách nhiệm của người giữ chức danh tư pháp; tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tiêu cực, góp phần xây dựng nền tư pháp liêm chính, chuyên nghiệp và hiện đại.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án trọng điểm và các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm xâm phạm tài sản, đặc biệt là các hành vi trộm cắp, cướp giật, phá hoại tài sản của doanh nghiệp; kịp thời giải quyết các vụ việc phức tạp, các mâu thuẫn và điểm nóng về an ninh, trật tự, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh an toàn, ổn định và lành mạnh.
- Thực hiện nghiêm chủ trương không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự theo quy định của pháp luật; nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và điều tra, xử lý các vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, bảo đảm khách quan, đúng pháp luật, không làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
2.9. Chỉ số thành phần Chính quyền kiến tạo
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Tiếp tục đổi mới tư duy quản lý nhà nước theo hướng chuyển mạnh từ “quản lý” sang “phục vụ”, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm trong quá trình xây dựng và tổ chức thực thi chính sách. Chủ động nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp phải tự tìm đến cơ quan nhà nước để kiến nghị, phản ánh.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp; lấy kết quả giải quyết kiến nghị, mức độ hài lòng của doanh nghiệp và kết quả cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh làm tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
- Thực hiện cơ chế theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết kiến nghị, khó khăn của doanh nghiệp theo nguyên tắc “rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn và rõ kết quả”; đồng thời công khai tiến độ xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền để doanh nghiệp theo dõi, giám sát.
- Tăng cường đối thoại chuyên đề theo từng lĩnh vực như đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, thuế, lao động, xuất nhập khẩu và chuyển đổi số; chủ động dự báo, nhận diện sớm các khó khăn, vướng mắc phát sinh để có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời, không để hình thành điểm nghẽn trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình; trao quyền chủ động nhiều hơn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết công việc của doanh nghiệp, bảo đảm xử lý nhanh, đúng quy định, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư.
- Khuyến khích tinh thần năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong đội ngũ cán bộ, công chức; kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Tăng cường khảo sát, đánh giá độc lập mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan nhà nước; sử dụng kết quả khảo sát làm cơ sở quan trọng để điều chỉnh chính sách, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp.
- Tham mưu UBND tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ công tác, hệ thống đường dây nóng và các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; kịp thời tổng hợp, tham mưu xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các nền tảng số dùng chung, bảo đảm hoạt động thông suốt, công khai, minh bạch, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và phản ánh, kiến nghị trên môi trường điện tử.
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và trước hạn; tăng cường công khai, minh bạch trong tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công; thường xuyên theo dõi, đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần, kịp thời khắc phục tồn tại, hạn chế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Chủ trì theo dõi, tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc các chỉ số thành phần được phân công; thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế và nâng cao chất lượng điều hành trong phạm vi lĩnh vực, ngành quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ theo lĩnh vực phụ trách; chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tiếp tục rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, tăng tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn.
- Đồng thời, tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến; duy trì công khai, minh bạch thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử của các sở, ngành và niêm yết đầy đủ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa các cấp, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi kiến nghị của doanh nghiệp, người dân; bảo đảm việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo quy định. Phát huy hiệu quả các kênh tương tác giữa chính quyền với doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và các tổ chức đại diện cộng đồng doanh nghiệp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra công vụ, thanh tra, giám sát việc thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và nâng cao tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ các hành vi nhũng nhiễu, lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc sử dụng các mối quan hệ không chính thức trong giải quyết công việc, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh công bằng, lành mạnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, gây khó khăn, phát sinh chi phí cho doanh nghiệp. Triển khai đầy đủ cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và tác phong phục vụ chuyên nghiệp. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đạo đức công vụ, văn hóa công sở, năng lực ứng dụng công nghệ số; đồng thời nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
- Tăng cường công tác đối thoại, tiếp nhận và xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; khuyến khích áp dụng các mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, bảo đảm đạt các mục tiêu đề ra.
- Tiếp tục khuyến khích thành lập Hiệp hội, Hội, Câu lạc bộ doanh nhân - doanh nghiệp cấp xã, phường nhằm tăng cường cầu nối giữa chính quyền với doanh nghiệp, liên kết, hỗ trợ sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp, phản ánh kịp thời kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp.
3.3. Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; thực hiện hiệu quả việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và tái sử dụng dữ liệu số hóa nhằm giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các nền tảng số liên quan bằng nhiều hình thức phù hợp, đa dạng
- Phát huy vai trò đầu mối trong tiếp nhận, hướng dẫn, theo dõi và giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, bảo đảm giải quyết đúng và trước hạn theo quy định. Đồng thời, thực hiện công khai, niêm yết đầy đủ, kịp thời danh mục và nội dung TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp theo quy định.
- Nâng cao chất lượng phục vụ, tinh thần trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, ứng xử của đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công và Bộ phận một cửa các cấp; thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, hướng dẫn TTHC và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời, rà soát, sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp; tăng cường đầu tư, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác số hóa, giải quyết TTHC bảo đảm hiệu quả, hiện đại và chuyên nghiệp.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị tại phụ lục 02 đính kèm)
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; hoàn thành và gửi về Sở Tài chính trước ngày 20/7/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì từng Chỉ số thành phần có trách nhiệm chủ trì tham mưu, điều phối, theo dõi, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Chỉ số thành phần được phân công; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
Các cơ quan, đơn vị được giao phối hợp có trách nhiệm chủ động triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì trong quá trình thực hiện; định kỳ cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện và cùng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả cải thiện các Chỉ số thành phần thuộc lĩnh vực được phân công.
2. Giao Sở Tài chính đôn đốc, theo dõi, tổng hợp báo cáo việc xây dựng kế hoạch và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các đơn vị. Trong quá trình triển khai có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, địa phương gửi ý kiến đến Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Đồng Tháp phối hợp các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Kế hoạch này sâu rộng đến toàn thể người dân, doanh nghiệp.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 483/KH-UBND ngày 20/4/2026 của UBND tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU CỦA 09 CHỈ SỐ THÀNH PHẦN NĂM 2026
(Ban hành kèm Kế hoạch số 1097/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ số thành phần |
Trọng số |
2025 |
KH 2026 |
Đơn vị chủ trì |
Nhân sự chịu trách nhiệm chính |
Thời gian thực hiện |
||
|
Giá trị |
Điểm PCI |
Giá trị |
Điểm PCI |
||||||
|
1 |
Gia nhập thị trường |
5 |
8,58 |
4,29 |
8,58 |
4,29 |
Sở Tài chính |
Giám đốc Sở Tài chính |
Năm 2026 |
|
2 |
Tiếp cận nguồn lực |
10 |
4,88 |
4,88 |
6,05 |
6,05 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Năm 2026 |
|
3 |
Tính minh bạch |
15 |
6,16 |
9,24 |
6,93 |
10,4 |
Sở Tài chính |
Giám đốc Sở Tài chính |
Năm 2026 |
|
4 |
Chi phí tuân thủ hành chính |
10 |
7,77 |
7,77 |
7,79 |
7,79 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Chánh Văn phòng UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
5 |
Chi phí không chính thức |
10 |
6,59 |
6,59 |
7,60 |
7,60 |
Thanh tra tỉnh |
Chánh Thanh tra tỉnh |
Năm 2026 |
|
6 |
Cạnh tranh bình đẳng |
10 |
5,34 |
5,34 |
6,10 |
6,10 |
Sở Tài chính |
Giám đốc Sở Tài chính |
Năm 2026 |
|
7 |
Hỗ trợ doanh nghiệp |
15 |
4,45 |
6,68 |
6,00 |
9,00 |
Sở Tài chính |
Giám đốc Sở Tài chính |
Năm 2026 |
|
8 |
Thiết chế pháp lý |
10 |
7,85 |
7,85 |
7,90 |
7,90 |
Sở Tư pháp |
Giám đốc Sở Tư pháp |
Năm 2026 |
|
9 |
Chính quyền kiến tạo |
15 |
2,78 |
4,17 |
6,00 |
9,00 |
Sở Tài chính |
Giám đốc Sở Tài chính |
Năm 2026 |
|
|
Điểm PCI |
|
- |
56,82 |
- |
68,13 |
|
|
|
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI) NĂM 2026
(Ban hành kèm Kế hoạch số 1097/KH-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu / Mục tiêu |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Giải pháp thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Chỉ số thành phần 01: Gia nhập thị trường (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Tài chính) |
Năm 2026 |
||||
|
1.1 |
Số ngày trung vị để hoàn thành thủ tục Đăng ký doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Tiếp tục rút ngắn thời gian TTHC về ĐKDN, phấn đấu cắt giảm ít nhất 30% so với quy định; đẩy mạnh ĐKDN trực tuyến đạt 100%; hỗ trợ DN các thủ tục sau đăng ký (tài khoản ngân hàng, chữ ký số, bảo hiểm xã hội) |
Năm 2026 |
|
1.2 |
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp từ 2 lần trở lên (%) |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Tăng cường tư vấn, hướng dẫn DN trước khi nộp hồ sơ; rà soát quy trình tiếp nhận để giảm tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung; áp dụng checklist kiểm tra hồ sơ trước khi tiếp nhận |
Năm 2026 |
|
1.3 |
Hướng dẫn thủ tục ĐKDN rõ ràng, đầy đủ |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC), UBND cấp xã |
Đẩy mạnh hướng dẫn TTHC tại bộ phận một cửa bảo đảm đầy đủ, rõ ràng bằng văn bản; niêm yết công khai bộ TTHC, mức phí, lệ phí; cập nhật kịp thời các thay đổi pháp luật |
Năm 2026 |
|
1.4 |
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng và đầy đủ |
Sở, ban ngành tỉnh có TTHC cấp phép kinh doanh có điều kiện |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Nâng cao ý thức, trách nhiệm của CBCCVC tại bộ phận một cửa và phòng chuyên môn trong hướng dẫn TTHC cấp phép; niêm yết quy trình, hồ sơ, mức phí công khai minh bạch. |
Năm 2026 |
|
1.5 |
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định (%) |
Sở, ban ngành tỉnh có TTHC cấp phép kinh doanh có điều kiện |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Rà soát, đánh giá và đưa ra giải pháp đảm bảo thời gian giải quyết không vượt quy định; chủ động giải quyết thủ tục cấp phép theo hướng rút ngắn thời gian, giảm phiền hà cho DN |
Năm 2026 |
|
1.6 |
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng như văn bản quy định (%) |
Sở, ban ngành tỉnh có TTHC cấp phép kinh doanh có điều kiện |
Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện đúng quy trình; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm; định kỳ công khai kết quả giải quyết TTHC |
Năm 2026 |
|
1.7 |
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật (%) |
Sở, ban ngành tỉnh có TTHC cấp phép kinh doanh có điều kiện |
Thanh tra tỉnh, Thuế tỉnh |
Công khai mức phí, lệ phí trên cổng thông tin điện tử; tăng cường thanh, kiểm tra việc thu phí đúng quy định; xử lý nghiêm các trường hợp thu vượt mức |
Năm 2026 |
|
1.8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chờ hơn 01 tháng để hoàn thành tất cả thủ tục để chính thức hoạt động (%) |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC), các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
- Tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp ngay từ đầu về thành phần hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết các thủ tục liên quan đăng ký kinh doanh. - Hỗ trợ DN thực hiện đồng thời các thủ tục sau đăng ký (BHXH, mã số thuế, hóa đơn điện tử); triển khai dịch vụ bưu chính công ích; rút ngắn thời gian tổng thể từ đăng ký đến hoạt động |
Năm 2026 |
|
1.9 |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do khó khăn khi đăng ký doanh nghiệp (%) |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Chủ động tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của DN về TTHC; giải quyết ngay các vướng mắc phát sinh; chịu trách nhiệm khi DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch do khó khăn ĐKDN |
Năm 2026 |
|
1.10 |
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện (%). |
Sở, ban ngành tỉnh có TTHC cấp phép kinh doanh có điều kiện |
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh |
Chủ động tháo gỡ khó khăn cho DN trong quá trình xin cấp phép; rà soát, loại bỏ các yêu cầu không cần thiết; thiết lập kênh phản ánh trực tiếp |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 02: Tiếp cận nguồn lực (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Nông nghiệp và Môi trường) |
Năm 2026 |
||||
|
2.1 |
Gặp khó khăn trong tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (% doanh nghiệp) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND cấp xã |
Rút ngắn thời gian cấp GCN quyền sử dụng đất xuống dưới 15 ngày; xây dựng Cổng Thông tin dữ liệu đất đai trên nền bản đồ số; phối hợp tạo quỹ đất sạch phục vụ DN |
Năm 2026 |
|
2.2 |
Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn quy định (% đồng ý) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã, Thuế tỉnh |
Giám sát chặt chẽ quy trình giải quyết hồ sơ đất đai; ứng dụng phần mềm theo dõi tiến độ; xử lý kịp thời các hồ sơ tồn đọng; định kỳ báo cáo UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
2.3 |
Điểm số đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất (1=Rất thấp - 5=Rất cao) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã |
Công khai quy hoạch sử dụng đất; cập nhật kịp thời điều chỉnh quy hoạch tích hợp vào quy hoạch tỉnh; đảm bảo tôn trọng quyền lợi DN khi thu hồi đất theo đúng pháp luật |
Năm 2026 |
|
2.4 |
Không làm thủ tục đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất do lo ngại thủ tục hành chính rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (% doanh nghiệp) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, UBND cấp xã |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên và việc thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận, xử lý hồ sơ đất đai; nâng cao trách nhiệm, đạo đức công vụ và kỷ luật hành chính; đơn giản hóa TTHC; thiết lập kênh tiếp nhận phản ánh nhũng nhiễu, xử lý nghiêm kịp thời |
Năm 2026 |
|
2.5 |
Tỷ lệ DN trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các TTHC đất đai (% doanh nghiệp) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh, UBND cấp xã |
Chủ động tháo gỡ khó khăn trong giải phóng mặt bằng, đánh giá tác động môi trường; rút ngắn thời gian thẩm định bồi thường tái định cư; chịu trách nhiệm khi DN trì hoãn kế hoạch |
Năm 2026 |
|
2.6 |
Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được khoản vay từ tổ chức tín dụng (%) |
Ngân hàng Nhà nước VN chi nhánh Khu vực 13; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh |
Sở Tài chính, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Tổ chức chương trình kết nối DN - ngân hàng; triển khai gói tín dụng ưu đãi DNNVV; hướng dẫn DN hồ sơ vay vốn; hỗ trợ lãi suất theo chính sách; phát huy Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV |
Năm 2026 |
|
2.7 |
Chính quyền tỉnh chủ động trong việc tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp và ngân hàng (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Ngân hàng Nhà nước VN chi nhánh Khu vực 13, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Định kỳ tổ chức hội nghị kết nối DN - ngân hàng ít nhất 2 lần/năm; công khai thông tin các sản phẩm tín dụng ưu đãi; thu thập phản ánh của DN về tiếp cận vốn |
Năm 2026 |
|
2.8 |
Các chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh dễ tiếp cận và thực chất (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Ngân hàng Nhà nước VN chi nhánh Khu vực 13, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh |
Đơn giản hóa TTHC hưởng hỗ trợ lãi suất; công khai rộng rãi điều kiện, đối tượng thụ hưởng; tăng tỷ lệ DN biết đến và tiếp cận được chương trình hỗ trợ |
Năm 2026 |
|
2.9 |
Mức độ sẵn có và dễ dàng tiếp cận các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh (1=Rất khó/Không thể tiếp cận - 5=Rất dễ) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã |
- Hoàn thiện và mở rộng dữ liệu mở tỉnh; tích hợp dữ liệu đất đai, quy hoạch, đầu tư trên nền tảng số; đảm bảo cập nhật thường xuyên và dễ tra cứu cho DN - Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ tra cứu, hướng dẫn và giải quyết thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. |
Năm 2026 |
|
2.10 |
Các nền tảng số dùng chung do tỉnh cung cấp để hỗ trợ doanh nghiệp có chất lượng tốt (% đồng ý) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm Phục vụ HCC, Các sở, ban, ngành tỉnh |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; tập trung xây dựng, số hóa và công khai cơ sở dữ liệu về đất đai, khoáng sản, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thủ tục hành chính trên các nền tảng số. Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu các mô hình, nền tảng số để thông tin đến Doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng. |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 03: Tính minh bạch (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Tài chính) |
Năm 2026 |
||||
|
3.1 |
Khả năng tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ) |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Công khai kịp thời các quy hoạch đã phê duyệt, kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên cổng thông tin điện tử; đảm bảo tra cứu dễ dàng, đầy đủ |
Năm 2026 |
|
3.2 |
Khả năng tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ) |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh |
Tăng cường công khai, cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật, thủ tục hành chính, tài liệu hướng dẫn có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên môi trường số; nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, truyền thông chính sách pháp luật và tiếp nhận, giải đáp kịp thời các vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp. |
Năm 2026 |
|
3.3 |
Điểm số mức độ hữu ích của thông tin được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh (1-5) |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành tỉnh |
Nâng cao chất lượng, tốc độ cung cấp thông tin; hoàn thiện giao diện, tính năng tra cứu của cổng thông tin; thu thập phản hồi DN để cải tiến liên tục |
Năm 2026 |
|
3.4 |
Điểm số đánh giá độ mở Cổng thông tin điện tử chính quyền cấp tỉnh (thang điểm 100) |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành tỉnh |
Bảo đảm công khai thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin; cập nhật đủ các nhóm thông tin bắt buộc; đăng tải kịp thời văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh |
Năm 2026 |
|
3.5 |
Cần có 'mối quan hệ' để tiếp cận thông tin hoặc giải quyết công việc thuận lợi (% đồng ý) |
Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Thanh tra tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Tăng cường kiểm tra công vụ; công khai minh bạch quy trình giải quyết công việc; xử lý nghiêm biểu hiện phân biệt đối xử; phát huy vai trò giám sát của Hiệp hội DN |
Năm 2026 |
|
3.6 |
Mức độ kịp thời DN nhận được thông tin dự thảo chính sách (thang 1-5) |
Các Sở, ban, ngành tỉnh |
Sở Tư pháp, các Sở ban ngành tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Tăng cường lấy ý kiến DN khi xây dựng chính sách; đăng tải dự thảo trên cổng thông tin ít nhất 30 ngày; tổ chức hội thảo tham vấn với Hiệp hội DN |
Năm 2026 |
|
3.7 |
Tỷ lệ DN nhận được phản hồi và giải quyết thỏa đáng sau khi gửi kiến nghị, phản ánh (%) |
Các Sở, ban, ngành tỉnh |
Thanh tra tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh |
Thiết lập hệ thống tiếp nhận và xử lý kiến nghị DN theo dõi trực tuyến; quy định thời hạn phản hồi; định kỳ công khai kết quả giải quyết kiến nghị |
Năm 2026 |
|
3.8 |
Các hiệp hội doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách tỉnh (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh |
Hiệp hội Doanh nghiệp, Sở Tài chính, các Sở ban ngành tỉnh |
Thể chế hóa sự tham gia của Hiệp hội DN trong quy trình xây dựng chính sách; mời Hiệp hội tham gia hội đồng thẩm định; ghi nhận và phản hồi ý kiến phản biện |
Năm 2026 |
|
3.9 |
Hoạt động đấu thầu công khai, minh bạch (% đồng ý) |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh |
Triển khai nghiêm việc đăng tải thông tin đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; kiểm tra chặt chẽ chỉ định thầu; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu |
Năm 2026 |
|
3.10 |
Có thể dự liệu được việc thực thi của tỉnh với quy định pháp luật Trung ương (% đồng ý) |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
- Đảm bảo nhất quán trong triển khai văn bản pháp luật; kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn khi có quy định mới; thông tin rõ ràng về cách thực thi tại địa phương - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, các sở, ban, ngành tỉnh sẽ đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật của Trung ương để cho phù hợp với thực tiễn của địa phương hoặc đề ra giải pháp để triển khai thi hành văn bản bản pháp luật của cấp trên có hiệu quả nhất. |
Năm 2026 |
|
3.11 |
Có thể dự liệu được thay đổi quy định pháp luật của tỉnh (% đồng ý) |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh |
- Thông báo trước các thay đổi chính sách có thời hạn chuyển tiếp hợp lý; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đủ thời gian để DN chuẩn bị - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, các sở, ban, ngành tỉnh sẽ đề xuất ban hành văn bản pháp luật để áp dụng tại địa phương hoặc tham mưu các giải pháp để triển khai thi hành văn bản bản pháp luật của tỉnh |
Năm 2026 |
|
3.12 |
Điểm số đánh giá công khai, minh bạch (Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang điểm 100) |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Nâng cao điểm số đánh giá công khai, minh bạch trong Bộ Chỉ số SIPAS; thường xuyên rà soát các tiêu chí chưa đạt; phối hợp Bộ Nội vụ cải thiện |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 04: Chi phí tuân thủ hành chính (Đơn vị chủ trì tổng thể: Văn phòng UBND tỉnh) |
Năm 2026 |
||||
|
4.1 |
Tỷ lệ DN phải dành trên 10% quỹ thời gian lãnh đạo để làm việc với cơ quan nhà nước và tuân thủ quy định (%) |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC; đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến toàn trình; giảm số lần DN phải tiếp xúc trực tiếp với cơ quan nhà nước; cắt giảm giấy tờ, hồ sơ không cần thiết - Thiết lập và duy trì các kênh hỗ trợ doanh nghiệp trực tuyến (đường dây nóng, email, cổng thông tin, Zalo OA hoặc nền tảng số) để giải đáp, hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý kịp thời các vướng mắc, giúp doanh nghiệp hạn chế thời gian làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước. |
Năm 2026 |
|
4.2 |
Cán bộ nhà nước thân thiện (% đồng ý) |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, văn hóa công sở; tăng cường kiểm tra đột xuất thái độ phục vụ; đánh giá CBCC thông qua phản hồi của DN; khen thưởng kịp thời gương tốt |
Năm 2026 |
|
4.3 |
Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả (% đồng ý) |
Các Sở ban ngành tỉnh |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Nâng cao năng lực chuyên môn CBCC; ứng dụng công nghệ hỗ trợ giải quyết hồ sơ; thiết lập hệ thống theo dõi tiến độ; kịp thời xử lý CBCC trễ hẹn, thiếu trách nhiệm |
Năm 2026 |
|
4.4 |
Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy định (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
- Phấn đấu rút ngắn ít nhất 30% thời gian xử lý TTHC; triển khai Trung tâm PVHCC hiệu quả; kiểm tra, giám sát bảo đảm đúng và sớm hơn quy định - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; thực hiện hiệu quả việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và tái sử dụng dữ liệu số hóa nhằm giảm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các nền tảng số liên quan bằng nhiều hình thức phù hợp, đa dạng |
Năm 2026 |
|
4.5 |
Không gặp khó khăn khi thực hiện TTHC trực tuyến (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành tỉnh |
Nâng cấp hạ tầng CNTT và cổng dịch vụ công; hỗ trợ kỹ thuật cho DN trong quá trình thực hiện trực tuyến; có bộ phận tiếp nhận và xử lý sự cố kịp thời |
Năm 2026 |
|
4.6 |
Thực hiện TTHC trực tuyến giúp tiết giảm thời gian (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành tỉnh |
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; mở rộng TTHC thực hiện trực tuyến hoàn toàn; không yêu cầu bổ sung hồ sơ giấy khi đã nộp trực tuyến hợp lệ |
Năm 2026 |
|
4.7 |
Thực hiện TTHC trực tuyến giúp tiết giảm chi phí (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Sở Khoa học và Công nghệ, Bưu điện tỉnh |
Miễn, giảm phí TTHC trực tuyến; trả kết quả qua bưu chính công ích; không yêu cầu nộp hồ sơ gốc đối với TTHC đã số hóa |
Năm 2026 |
|
4.8 |
Điểm số đánh giá tiến độ giải quyết TTHC (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100) |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Theo dõi sát điểm số tiến độ giải quyết TTHC; rà soát các tiêu chí chưa đạt; phối hợp với Bộ Nội vụ nâng hạng; xử lý nghiêm tình trạng trễ hẹn |
Năm 2026 |
|
4.9 |
Điểm số đánh giá chất lượng dịch vụ trực tuyến (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100) |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành tỉnh |
Cải thiện giao diện, trải nghiệm người dùng trên cổng dịch vụ công; thu thập phản hồi DN sau sử dụng; xử lý các lỗi kỹ thuật, bảo đảm ổn định hệ thống |
Năm 2026 |
|
4.10 |
Điểm số đánh giá kết quả số hóa hồ sơ (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100) |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Đẩy nhanh tiến độ số hóa hồ sơ, kết quả TTHC; liên thông dữ liệu giữa các cơ quan; không yêu cầu DN nộp lại thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu nhà nước |
Năm 2026 |
|
4.11 |
Tỷ lệ DN bị thanh kiểm tra từ 2 lần trở lên một năm (% doanh nghiệp) |
Thanh tra tỉnh |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Rà soát, xử lý chồng chéo giữa kế hoạch thanh tra và kiểm tra chuyên ngành; đảm bảo mỗi DN chỉ thanh tra tối đa 01 lần/năm (trừ khi có dấu hiệu vi phạm); ứng dụng chuyển đổi số trong thanh tra |
Năm 2026 |
|
4.12 |
Nội dung làm việc của các đoàn thanh, kiểm tra bị trùng lặp (% đồng ý) |
Thanh tra tỉnh |
Các Sở ban ngành tỉnh |
Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra tích hợp, có sự phối hợp liên ngành; thông báo trước cho DN; công khai kết quả thanh tra; ưu tiên thanh tra từ xa |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 05: Chi phí không chính thức (Đơn vị chủ trì tổng thể: Thanh tra tỉnh) |
Năm 2026 |
||||
|
5.1 |
Tỷ lệ DN đồng ý rằng DN thường phải trả chi phí không chính thức cho cán bộ nhà nước tại địa phương (%) |
Thanh tra tỉnh |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng; kiểm tra đột xuất thực thi công vụ; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận tố giác nhũng nhiễu; xử lý nghiêm và công khai kết quả xử lý |
Năm 2026 |
|
5.2 |
Số lĩnh vực quản lý trung bình mà DN báo cáo có phát sinh chi phí không chính thức |
Thanh tra tỉnh |
Các Sở ban ngành tỉnh (đặc biệt: đất đai, xây dựng, thuế, PCCC, môi trường) |
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và chất lượng thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh chuyển đổi số để giảm tiếp xúc trực tiếp; quy trình hóa công khai TTHC; xử lý CBCC tiêu cực ở các lĩnh vực trọng điểm có nguy cơ nhũng nhiễu cao |
Năm 2026 |
|
5.3 |
Hoạt động thanh, kiểm tra có phát sinh chi phí không chính thức (% đồng ý) |
Thanh tra tỉnh |
Các Sở ban ngành tỉnh |
Thực hiện thanh tra trực tuyến, ưu tiên kiểm tra từ xa; bố trí ít nhất 02 thành viên trong các đoàn thanh tra; ghi âm/ghi hình có thông báo; công khai kết luận thanh tra |
Năm 2026 |
|
5.4 |
Chi trả chi phí không chính thức là bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% đồng ý) |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh |
Đấu thầu điện tử 100% các gói thầu thuộc diện bắt buộc; giám sát độc lập các gói thầu lớn; xử lý nghiêm hành vi can thiệp quy trình đấu thầu; khuyến khích DN tố giác |
Năm 2026 |
|
5.5 |
Tình trạng chạy án là phổ biến (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh |
Nâng cao chất lượng xét xử và tính độc lập của tòa án; tăng cường giám sát nội bộ ngành tư pháp; xử lý nghiêm CBCC tòa án vi phạm; tuyên truyền quyền khiếu nại của DN |
Năm 2026 |
|
5.6 |
Tỷ lệ DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%) |
Thanh tra tỉnh |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Rà soát toàn bộ quy trình TTHC dễ phát sinh chi phí bôi trơn; nâng cao đạo đức công vụ; xây dựng văn hóa liêm chính trong cơ quan nhà nước; khen thưởng DN mạnh dạn tố giác tiêu cực |
Năm 2026 |
|
5.7 |
Tỷ lệ DN đồng ý tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC là phổ biến (%) |
Thanh tra tỉnh |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Tăng cường kiểm tra công vụ đột xuất; thiết lập cơ chế bảo vệ người tố giác; công khai và xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu được phát hiện |
Năm 2026 |
|
5.8 |
Tỷ lệ DN cho biết chi phí không chính thức luôn hoặc thường giúp công việc được giải quyết như mong muốn (%) |
Thanh tra tỉnh |
Sở Nội vụ, các Sở ban ngành tỉnh |
Xây dựng môi trường làm việc liêm chính; quán triệt CBCC không nhận lợi ích không hợp pháp; đảm bảo kết quả giải quyết TTHC dựa trên đúng quy định pháp luật |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 06: Cạnh tranh bình đẳng (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Tài chính) |
Năm 2026 |
||||
|
6.1 |
Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của DN (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Quán triệt CBCC không ưu tiên giải quyết theo quy mô hoặc mối quan hệ của DN; kiểm tra đột xuất các trường hợp phản ánh phân biệt đối xử; công khai tiêu chí giải quyết TTHC |
Năm 2026 |
|
6.2 |
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các DN lớn hơn là phát triển DNNVV tại địa phương (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp, UBND cấp xã |
Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ DNNVV theo NĐ 80/2021/NĐ-CP; cân đối chính sách hỗ trợ giữa DN lớn và DNNVV; công khai danh mục hỗ trợ cho từng đối tượng |
Năm 2026 |
|
6.3 |
Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành cho các DN lớn (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Đảm bảo thông tin chính sách, quy hoạch được công khai đồng đều; ưu tiên thông báo trực tiếp đến DNNVV qua Hiệp hội; hạn chế thông tin chỉ được chia sẻ qua kênh không chính thức |
Năm 2026 |
|
6.4 |
TTHC nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các DN lớn (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCCC) |
Các Sở ban ngành tỉnh, Thanh tra tỉnh |
Áp dụng thống nhất thời gian giải quyết TTHC không phân biệt quy mô DN; kiểm tra đột xuất tiến độ giải quyết; tiếp nhận và xử lý phản ánh về phân biệt đối xử |
Năm 2026 |
|
6.5 |
Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các DN lớn (% đồng ý) |
Thuế tỉnh |
Sở Tài chính |
Công khai đầy đủ điều kiện, thủ tục hưởng ưu đãi thuế; hướng dẫn DNNVV tiếp cận chính sách miễn, giảm thuế theo đúng quy định; không tạo rào cản tiếp cận cho DN nhỏ |
Năm 2026 |
|
6.6 |
Thuận lợi trong tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các DN lớn (% đồng ý) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND cấp xã |
Công khai quỹ đất, giá đất, quy trình thuê đất cho tất cả DN; đảm bảo cơ hội bình đẳng tiếp cận đất trong KCN, CCN; đăng tải công khai danh mục đất kêu gọi đầu tư |
Năm 2026 |
|
6.7 |
Dễ dàng có được các hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành cho các DN lớn (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã, Thanh tra tỉnh |
Đấu thầu công khai, minh bạch; ưu tiên phân chia gói thầu phù hợp để DNNVV có cơ hội tham gia; kiểm tra chỉ định thầu; công khai danh sách nhà thầu trúng thầu |
Năm 2026 |
|
6.8 |
Tỉnh ưu tiên giải quyết khó khăn cho DN lớn so với DNNVV (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Hiệp hội Doanh nghiệp, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Thiết lập đường dây hỗ trợ DNNVV; ưu tiên giải quyết vướng mắc của DN nhỏ tại bộ phận hỗ trợ DN; tăng tần suất tiếp xúc DN nhỏ trong các cuộc đối thoại |
Năm 2026 |
|
6.9 |
Các nguồn lực kinh tế chủ yếu rơi vào tay các DN có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh (% đồng ý) |
Thanh tra tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Tăng cường kiểm soát xung đột lợi ích trong các quyết định phân bổ nguồn lực; rà soát các hợp đồng, dự án có dấu hiệu ưu ái; xử lý nghiêm sai phạm |
Năm 2026 |
|
6.10 |
Ưu đãi cho DN lớn là cản trở đối với hoạt động của Doanh nghiệp tôi (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Rà soát các ưu đãi hiện hành, đảm bảo không tạo bất lợi cạnh tranh không lành mạnh cho DNNVV; tham mưu UBND tỉnh sửa đổi chính sách ưu đãi nếu phát sinh bất bình đẳng |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 07: Hỗ trợ doanh nghiệp (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Tài chính) |
Năm 2026 |
||||
|
7.1 |
Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ DN tiếp cận được trên tổng số loại hình hỗ trợ được khảo sát (%) |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành tỉnh, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp, UBND cấp xã |
Rà soát và mở rộng danh mục hỗ trợ cho DN; đảm bảo thông tin về tất cả chương trình hỗ trợ được phổ biến rộng rãi; đơn giản hóa TTHC thụ hưởng từng loại hỗ trợ |
Năm 2026 |
|
7.2 |
Mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục để hưởng các chương trình hỗ trợ của tỉnh (thang 1-5) |
Các Sở ban ngành tỉnh chủ trì từng chương trình hỗ trợ |
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã |
Rà soát TTHC của từng chương trình hỗ trợ; cắt giảm bước không cần thiết; xây dựng quy trình một cửa tiếp nhận hồ sơ; phản hồi hồ sơ trong thời hạn cam kết |
Năm 2026 |
|
7.3 |
Mức độ các chương trình hỗ trợ đáp ứng nhu cầu DN (thang 1-4) |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Khảo sát nhu cầu thực tế của DN để thiết kế chương trình hỗ trợ phù hợp; đánh giá sau hỗ trợ; điều chỉnh chính sách dựa trên phản hồi; tăng tỷ lệ DN được hỗ trợ đúng nhu cầu |
Năm 2026 |
|
7.4 |
Tỷ lệ DN tiếp cận được các chương trình của tỉnh về hỗ trợ hội nhập quốc tế (%) |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Tăng cường tuyên truyền về FTA; hướng dẫn TTHC hưởng hỗ trợ từ chương trình FTA; phối hợp với Hiệp hội tổ chức hội thảo về hội nhập; theo dõi thực thi FTA tác động đến DN tỉnh |
Năm 2026 |
|
7.5 |
Tỷ lệ DN cho biết các chương trình hỗ trợ hội nhập quốc tế đáp ứng được nhu cầu (%) |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Khảo sát nhu cầu hỗ trợ hội nhập theo từng ngành hàng; cập nhật nội dung hỗ trợ theo biến động chính sách thương mại quốc tế (đặc biệt thuế quan Mỹ 2025-2026) |
Năm 2026 |
|
7.6 |
Tỷ lệ DN nhận hỗ trợ tài chính từ nhà nước trong lĩnh vực KH&CN, đổi mới sáng tạo (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Đẩy mạnh hỗ trợ DN tiếp cận quỹ phát triển KH&CN; tổ chức tập huấn về đổi mới sáng tạo; kết nối DN với Trường ĐH Đồng Tháp, ĐH Tiền Giang trong nghiên cứu ứng dụng |
Năm 2026 |
|
7.7 |
Tỷ lệ DN cho biết đã nhận hỗ trợ tài chính từ nhà nước và có thành phần hỗ trợ từ cấp tỉnh (%) |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
Phối hợp giữa hỗ trợ Trung ương và cấp tỉnh; lập danh sách DN được hỗ trợ và công khai; đảm bảo nguồn ngân sách tỉnh đối ứng đúng tiến độ |
Năm 2026 |
|
7.8 |
Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số DN (%) |
Sở Tài chính (Thống kê tỉnh) |
Sở Tài chính, Sở Công Thương |
Số liệu lấy từ kết quả thống kê; tỉnh cần tạo điều kiện phát triển hệ sinh thái cung ứng dịch vụ đa dạng; hỗ trợ DN dịch vụ phát triển Số liệu thống kê |
Năm 2026 |
|
7.9 |
Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%) |
Sở Tài chính (Thống kê tỉnh) |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Tạo môi trường thông thoáng thu hút nhà cung cấp dịch vụ tư nhân; không phân biệt đối xử với nhà cung cấp ngoài quốc doanh trong đấu thầu dịch vụ Số liệu thống kê |
Năm 2026 |
|
7.10 |
Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
Nâng cao chất lượng dạy và học; cải thiện kết quả thi tốt nghiệp THPT; phát triển kỹ năng số và ngoại ngữ cho học sinh; định hướng nghề nghiệp phù hợp |
Năm 2026 |
|
7.11 |
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường ĐH Đồng Tháp, ĐH Tiền Giang và các Trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh |
Nâng tần suất và chất lượng phiên giao dịch việc làm; gắn kết cơ sở đào tạo với DN; chuẩn hóa chương trình theo tín hiệu thị trường lao động; đầu tư cơ sở vật chất hiện đại |
Năm 2026 |
|
7.12 |
Chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%) |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường ĐH Đồng Tháp, ĐH Tiền Giang |
Phát triển sàn giao dịch việc làm trực tuyến; kết nối DN với cơ sở đào tạo; hỗ trợ DN tiếp cận nguồn lao động địa phương; giảm chi phí trung gian tuyển dụng |
Năm 2026 |
|
7.13 |
Chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề tại chỗ cho DN; tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số, quản trị cho DNNVV; liên kết đào tạo DN - trường nghề giảm chi phí |
Năm 2026 |
|
7.14 |
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa phương đã qua đào tạo (%) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
Đẩy mạnh đào tạo nghề và chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn; tăng tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề; phối hợp Cục Thống kê theo dõi chỉ tiêu Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2026 |
|
7.15 |
Điểm thi trung bình của học sinh địa phương trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia (điểm) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
Nâng cao chất lượng dạy và học ở bậc THPT; bồi dưỡng học sinh yếu kém; tăng tỷ lệ học sinh giỏi; cải thiện điểm thi quốc gia |
Năm 2026 |
|
7.16 |
Lao động địa phương đáp ứng hoàn toàn hoặc phần lớn nhu cầu của DN (% đồng ý) |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường ĐH Đồng Tháp, ĐH Tiền Giang, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Khảo sát định kỳ nhu cầu lao động của DN; điều chỉnh kế hoạch đào tạo theo tín hiệu thị trường; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng số. |
Năm 2026 |
|
7.17 |
Mức độ lao động địa phương đáp ứng về tay nghề kỹ thuật và kỹ năng số (thang 1-5) |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trường ĐH Đồng Tháp, ĐH Tiền Giang |
Tích hợp nội dung kỹ năng số vào chương trình đào tạo nghề; tổ chức tập huấn kỹ năng số cho lao động đang làm việc; kết nối DN CNTT với cơ sở đào tạo |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 08: Thiết chế pháp lý (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Tư pháp) |
Năm 2026 |
||||
|
8.1 |
Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tốt (% đồng ý) |
Công an tỉnh |
UBND cấp xã |
Tăng cường công tác phòng ngừa tội phạm; ứng dụng công nghệ (camera an ninh, dữ liệu dân cư); đảm bảo ANTT tại các sự kiện quan trọng; không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự |
Năm 2026 |
|
8.2 |
Tỷ lệ DN báo cáo bị trộm cắp hay đột nhập (%) |
Công an tỉnh |
UBND cấp xã |
Tăng cường tuần tra, xử lý nhanh các vụ trộm cắp liên quan đến DN; triển khai các đợt cao điểm tấn công tội phạm; giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn, điểm nóng ANTT |
Năm 2026 |
|
8.3 |
Tỷ lệ DN tin tưởng và sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết tranh chấp kinh tế (%) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Sở Tư pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
Nâng cao chất lượng xét xử; rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp; phán quyết công bằng, đúng pháp luật; tuyên truyền DN về quyền khởi kiện và bảo vệ pháp lý |
Năm 2026 |
|
8.4 |
Tỷ lệ DN sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (hòa giải, trọng tài) (%) |
Sở Tư pháp |
Tòa án nhân dân tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp, Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam |
Tuyên truyền về hòa giải thương mại, trọng tài; hỗ trợ chi phí hòa giải cho DNNVV; tạo điều kiện thành lập trung tâm hòa giải thương mại tại tỉnh |
Năm 2026 |
|
8.5 |
Hệ thống pháp luật tại địa phương bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của chủ DN trong các tranh chấp kinh doanh (% đồng ý) |
Sở Tư pháp |
Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
Phổ biến pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thực thi hợp đồng; tư vấn pháp lý miễn phí cho DNNVV; hỗ trợ DN tiếp cận dịch vụ pháp lý |
Năm 2026 |
|
8.6 |
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
Thực hiện cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động xét xử; xử lý nghiêm cán bộ tòa án vi phạm |
Năm 2026 |
|
8.7 |
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế nhanh chóng (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
Rút ngắn thời hạn giải quyết vụ án kinh tế; áp dụng thủ tục rút gọn cho tranh chấp giá trị nhỏ; giải quyết án tồn đọng; nâng cao năng lực thẩm phán |
Năm 2026 |
|
8.8 |
Các phán quyết của tòa án công bằng, khách quan và có thể dự báo được (% đồng ý) |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Thi hành án dân sự tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
Đảm bảo tính nhất quán trong áp dụng pháp luật; công khai bản án; thực hiện án lệ; tăng cường giải thích pháp luật để DN có thể dự báo kết quả |
Năm 2026 |
|
8.9 |
Việc thi hành các bản án kinh tế có hiệu lực của tòa án diễn ra nhanh chóng, hiệu quả (% đồng ý) |
Thi hành án dân sự tỉnh |
Tòa án nhân dân tỉnh, Ngân hàng Nhà nước VN chi nhánh Khu vực 13 |
Ưu tiên thi hành án liên quan đến DN, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng; xử lý nhanh án kinh tế có hiệu lực; cưỡng chế kịp thời theo đúng pháp luật |
Năm 2026 |
|
8.10 |
Cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ DN hiệu quả (% đồng ý) |
Sở Tư pháp |
Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
- Nâng cao chất lượng công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thông qua việc tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tổ chức đối thoại, tập huấn, tư vấn, giải đáp khó khăn, vướng mắc pháp lý trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; góp phần nâng cao niềm tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với thiết chế pháp lý của địa phương. - Tiếp tục tổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa như: phối hợp tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật về các Hiệp định thiết thực mà Việt Nam đã ký kết cho các doanh nghiệp nắm, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp, tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật. - Tạo điều kiện cho các tổ chức hành nghề luật sư, các tổ chức tư vấn pháp luật trong việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhà đầu tư; khuyến khích các đoàn thể, hiệp hội, tổ chức tham gia và đa dạng hoá các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
Năm 2026 |
|
8.11 |
Số vụ việc tranh chấp của các DN do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 1.000 DN |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp |
Tăng khả năng tiếp cận tòa án; tuyên truyền quyền khởi kiện; giảm chi phí khởi kiện; rút ngắn thời gian thụ lý để khuyến khích DN sử dụng tòa án thay vì chịu thiệt |
Năm 2026 |
|
Chỉ số thành phần 09: Chính quyền kiến tạo (Đơn vị chủ trì tổng thể: Sở Tài chính) |
Năm 2026 |
||||
|
9.1 |
Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã, Hiệp hội Doanh nghiệp |
Chủ động đối thoại và đồng hành cùng DN; tổ chức hội nghị gặp gỡ DN ít nhất 2 lần/năm; quán triệt nhận thức CBCC về tư duy phục vụ kinh tế tư nhân; ghi nhận và khen thưởng sáng kiến hỗ trợ DN. |
Năm 2026 |
|
9.2 |
UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp, các Sở ban ngành tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp |
- Chủ động nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; hạn chế tối đa tình trạng doanh nghiệp phải tự tìm đến cơ quan nhà nước để kiến nghị, phản ánh. - Chủ động vận dụng chính sách linh hoạt trong thẩm quyền; ban hành cơ chế thí điểm hỗ trợ DN; không trì hoãn thực hiện khi có điểm chưa rõ, chủ động xin ý kiến cấp trên nhanh. |
Năm 2026 |
|
9.3 |
UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% đồng ý) |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Tài chính, các Sở ban ngành tỉnh |
- Phát huy tinh thần đổi mới sáng tạo trong điều hành; kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong chuyển đổi mô hình chính quyền 02 cấp; không đùn đẩy, chờ đợi. - Tham mưu UBND tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ công tác, hệ thống đường dây nóng và các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; kịp thời tổng hợp, tham mưu xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh. - Khuyến khích tinh thần năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong đội ngũ cán bộ, công chức; kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. |
Năm 2026 |
|
9.4 |
Chủ trương, chính sách tạo thuận lợi cho DN là ổn định và nhất quán (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp, các Sở ban ngành tỉnh, UBND cấp xã |
- Công khai kết quả thực hiện cam kết PCI; định kỳ báo cáo tiến độ cải thiện môi trường kinh doanh; tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá có sự tham gia của DN. - Đảm bảo nhất quán từ tỉnh đến cơ sở trong triển khai chính sách; không tạo rào cản thực thi không đồng đều; thường xuyên rà soát, kiểm tra, báo cáo việc chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh. |
Năm 2026 |
|
9.5 |
Tin tưởng lãnh đạo địa phương đã hành động để thực hiện cam kết cải thiện môi trường kinh doanh (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở ban ngành tỉnh |
- Công khai kết quả thực hiện cam kết PCI; định kỳ báo cáo tiến độ cải thiện môi trường kinh doanh; tham mưu tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá có sự tham gia của DN. - Tăng cường tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. |
Năm 2026 |
|
9.6 |
Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại (% đồng ý) |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp, các Sở ban ngành tỉnh |
- Duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp theo định kỳ và khi cần thiết; công khai kết quả xử lý, giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp; hạn chế tình trạng chậm giải quyết hoặc giải quyết không dứt điểm các khó khăn, vướng mắc. - Thực hiện cơ chế theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết kiến nghị, khó khăn của doanh nghiệp theo nguyên tắc “rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn và rõ kết quả”; đồng thời công khai tiến độ xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền để doanh nghiệp theo dõi, giám sát. |
Năm 2026 |
|
9.7 |
Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý) |
Các Sở ban ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
Tăng cường kiểm tra công vụ, gắn kết quả cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và mức độ hài lòng của doanh nghiệp với công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Năm 2026 |
|
9.8 |
Các xã, phường không thực hiện đúng chủ trương, chính sách lãnh đạo tỉnh (% đồng ý) |
UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ |
Quán triệt UBND cấp xã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo tỉnh; tăng cường kiểm tra, giám sát từ cấp tỉnh xuống cơ sở; kịp thời chấn chỉnh các xã, phường không thực hiện đúng chủ trương, chính sách lãnh đạo tỉnh |
Năm 2026 |
Ghi chú: Chỉ tiêu 7.8 và 7.9 phản ánh số liệu thống kê doanh nghiệp, không phụ thuộc quản lý hành chính trực tiếp; Sở Tài chính, Thống kê tỉnh theo dõi, báo cáo.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh