Kế hoạch 107/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình y tế dự phòng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 107/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 107/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ DỰ PHÒNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Y tế dự phòng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
- Nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng, kiểm soát các yếu tố nguy cơ, chủ động phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra.
- Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, mới nổi, giữ vững các kết quả đã đạt được tiến tới khống chế và loại trừ một số bệnh có vắc xin phòng ngừa.
- Giảm tử vong mẹ, tử vong trẻ em dưới 5 tuổi, cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em.
- Tăng cường quản lý các bệnh không lây nhiễm, kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh; bảo vệ sức khỏe tâm thần của người dân; cải thiện chất lượng cuộc sống người khuyết tật.
- Phát triển các dịch vụ kỹ thuật về y tế dự phòng góp phần chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- 100% các ổ dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được phát hiện và xử lý kịp thời.
- 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ, 90% phụ nữ có thai được tiêm AT2+ trên quy mô xã, phường.
- 98% trẻ 6-35 tháng tuổi được uống vitamin A; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 15,7%.
- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống là 32,9; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi không quá 5,96‰, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi không quá 8,96‰.
- 85% trường học trên địa bàn tỉnh được khám sức khỏe đầu năm học hoặc đánh giá phát hiện sớm tình trạng sức khỏe học sinh đầu năm học; 100% các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ và nâng cao kiến thức phòng chống bệnh tật học đường, bệnh không lây nhiễm và sức khoẻ tâm thần, dinh dưỡng hợp lý, phòng chống thương tích trong trường học.
- 100% các cơ sở cấp nước trên địa bàn tỉnh được kiểm tra, giám sát, lấy mẫu ngoại kiểm phân tích chất lượng nước theo quy định.
- 95% trạm y tế xã, phường triển khai dự phòng, quản lý điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường và các bệnh không lây nhiễm khác theo quy định.
- Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện dưới 0,95 ca/100.000 dân.
- Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2%.
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác y tế dự phòng và dân số; lồng ghép các chỉ tiêu trọng tâm của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; tổ chức hiệu quả các hoạt động kiểm tra liên ngành, trong đó ngành Y tế làm đầu mối.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế với các sở, ban, ngành, đoàn thể nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống y tế; nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở và đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành các hoạt động y tế.
2. Hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Tăng cường theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, ưu tiên tập trung vùng nguy cơ cao, có ổ dịch cũ lưu hành để phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm và bệnh dịch, dự phòng thuốc, hóa chất để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, khoanh vùng, xử lý không để các dịch bệnh lớn, dịch bệnh nguy hiểm bùng phát. Chủ động phòng ngừa và khắc phục hậu quả về y tế sau thiên tai, thảm họa, khống chế và đẩy lùi các dịch mới phát sinh... nhằm thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ mắc và chết của các bệnh dịch.
- Tăng cường kiểm soát y tế tại các cửa khẩu, kịp thời phát hiện các mầm bệnh, vật chủ trung gian truyền bệnh và các yếu tố nguy cơ lây nhiễm nhằm ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 107/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ DỰ PHÒNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Y tế dự phòng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
- Nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng, kiểm soát các yếu tố nguy cơ, chủ động phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra.
- Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, mới nổi, giữ vững các kết quả đã đạt được tiến tới khống chế và loại trừ một số bệnh có vắc xin phòng ngừa.
- Giảm tử vong mẹ, tử vong trẻ em dưới 5 tuổi, cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em.
- Tăng cường quản lý các bệnh không lây nhiễm, kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh; bảo vệ sức khỏe tâm thần của người dân; cải thiện chất lượng cuộc sống người khuyết tật.
- Phát triển các dịch vụ kỹ thuật về y tế dự phòng góp phần chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- 100% các ổ dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được phát hiện và xử lý kịp thời.
- 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ, 90% phụ nữ có thai được tiêm AT2+ trên quy mô xã, phường.
- 98% trẻ 6-35 tháng tuổi được uống vitamin A; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 15,7%.
- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống là 32,9; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi không quá 5,96‰, tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi không quá 8,96‰.
- 85% trường học trên địa bàn tỉnh được khám sức khỏe đầu năm học hoặc đánh giá phát hiện sớm tình trạng sức khỏe học sinh đầu năm học; 100% các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ và nâng cao kiến thức phòng chống bệnh tật học đường, bệnh không lây nhiễm và sức khoẻ tâm thần, dinh dưỡng hợp lý, phòng chống thương tích trong trường học.
- 100% các cơ sở cấp nước trên địa bàn tỉnh được kiểm tra, giám sát, lấy mẫu ngoại kiểm phân tích chất lượng nước theo quy định.
- 95% trạm y tế xã, phường triển khai dự phòng, quản lý điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường và các bệnh không lây nhiễm khác theo quy định.
- Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện dưới 0,95 ca/100.000 dân.
- Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2%.
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác y tế dự phòng và dân số; lồng ghép các chỉ tiêu trọng tâm của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; tổ chức hiệu quả các hoạt động kiểm tra liên ngành, trong đó ngành Y tế làm đầu mối.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế với các sở, ban, ngành, đoàn thể nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống y tế; nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở và đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành các hoạt động y tế.
2. Hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Tăng cường theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, ưu tiên tập trung vùng nguy cơ cao, có ổ dịch cũ lưu hành để phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm và bệnh dịch, dự phòng thuốc, hóa chất để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, khoanh vùng, xử lý không để các dịch bệnh lớn, dịch bệnh nguy hiểm bùng phát. Chủ động phòng ngừa và khắc phục hậu quả về y tế sau thiên tai, thảm họa, khống chế và đẩy lùi các dịch mới phát sinh... nhằm thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ mắc và chết của các bệnh dịch.
- Tăng cường kiểm soát y tế tại các cửa khẩu, kịp thời phát hiện các mầm bệnh, vật chủ trung gian truyền bệnh và các yếu tố nguy cơ lây nhiễm nhằm ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các nền tảng xã hội về các hoạt động phòng chống dịch, bệnh nâng cao sức khỏe cộng đồng; phổ biến kiến thức và các biện pháp phòng tránh các bệnh dịch theo mùa, các dịch bệnh mới xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện tại địa phương.
- Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ các tuyến tham gia phòng chống dịch.
- Thực hiện thống kê, báo cáo theo đúng quy định.
3. Hoạt động tiêm chủng mở rộng
- Duy trì các hoạt động tiêm chủng thường xuyên trên địa bàn đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt chỉ tiêu đề ra; đảm bảo cung ứng đủ vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêu hao phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tiêm chủng vắc xin viêm gan B và vắc xin phòng Lao tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn tỉnh. Triển khai các hoạt động theo hướng dẫn để đưa các vắc xin mới vào chương trình tiêm chủng mở rộng theo đúng lộ trình của Bộ Y tế.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, thực hành an toàn tiêm chủng cho cán bộ làm công tác tiêm chủng các tuyến.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêm chủng trên địa bàn; xử trí và báo cáo phản ứng sau tiêm chủng đúng quy định.
- Thống kê, báo cáo kết quả tiêm chủng theo đúng quy định; thực hiện quản lý đối tượng tiêm chủng trên hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia.
4. Hoạt động phòng, chống một số bệnh không lây nhiễm phổ biến
4.1. Hoạt động phòng, chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản
- Duy trì, xây dựng mới các đơn vị quản lý, điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản tại Bệnh viện/Trung tâm Y tế khu vực; tăng cường thu dung bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản vào quản lý, điều trị; tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ tuyến xã.
- Lồng ghép hoạt động tuyên truyền phòng chống bệnh phổi, tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản trong hoạt động phòng chống lao và các bệnh về phổi khác.
- Tổ chức khám sàng lọc và quản lý điều trị theo đúng hướng dẫn.
4.2. Hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng
- Quản lý, điều trị và phục hồi chức năng cho các bệnh nhân rối loạn tâm thần và động kinh tại cộng đồng.
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn phát hiện, quản lý, điều trị và phục hồi chức năng, dự phòng bệnh rối loạn sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân để giảm thiểu các hành vi nguy cơ, dự phòng mắc các rối loạn sức khoẻ tâm thần.
- Cung cấp các dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, quản lý, chăm sóc và điều trị, phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần phân liệt, động kinh, trầm cảm, sa sút trí tuệ và các rối loạn tâm thần. Giám sát chuyên môn hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.
- Huy động nguồn lực tham gia từ cộng đồng để thực hiện hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng.
4.3. Hoạt động phòng, chống ung thư
- Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khoẻ nâng cao nhận thức người dân về các biện pháp phòng, chống một số bệnh ung thư phổ biến: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại trực tràng...; hướng dẫn người dân tự phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh, thường xuyên kiểm tra sức khỏe, khám sàng lọc và khám xác định bệnh.
- Triển khai các hoạt động chăm sóc giảm nhẹ, trị liệu tâm lý cho người bệnh ung thư tại Bệnh viện Đa khoa và các Trung tâm Y tế khu vực.
4.4. Hoạt động phòng, chống bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường.
- Triển khai đồng bộ hoạt động sàng lọc phát hiện sớm tại cộng đồng, tổ chức cho y tế thôn, bản, cộng tác viên y tế sàng lọc yếu tố nguy cơ ở người trưởng thành để tư vấn, hướng dẫn cho người có nguy cơ cao, người nghi ngờ mắc bệnh đến các cơ sở y tế để khám, phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm.
- Tăng cường cung cấp các dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế. Đẩy nhanh tiến độ triển khai quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm trước mắt tập trung vào hai bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tại các trạm y tế.
- Tăng cường các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho tuyến y tế cơ sở, kết hợp với hoạt động giám sát, hướng dẫn thường xuyên để nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao hiệu quả quản lý điều trị và sự tin tưởng của người dân đối với cán bộ y tế cơ sở.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp công nghệ thông tin để hoàn thiện hệ thống dữ liệu báo cáo bệnh không lây nhiễm.
- Triển khai khám sàng lọc phát hiện chủ động tại cộng đồng, chẩn đoán sớm bệnh lao, giảm nguồn lây trong cộng đồng đặc biệt là những nơi có nguy cơ cao như trại giam, trại tạm giam, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện, đối tượng uống Methadone, người nhiễm HIV...
- Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tham gia công tác phòng, chống lao.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe và huy động sự tham gia của cộng đồng.
- Tăng cường công tác theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động phòng chống lao tại các tuyến y tế cơ sở.
6. Hoạt động phòng, chống bệnh phong
- Tiếp tục duy trì các hoạt động phòng, chống bệnh phong ở tuyến tỉnh và tuyến y tế cơ sở, lồng ghép công tác phòng, chống bệnh phong vào mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu; công tác chăm sóc phòng, chống tàn tật và phục hồi chức năng cho người tàn tật.
- Tổ chức các đợt khám lưu động nhằm điều tra đánh giá tình hình bệnh da liễu trong đó chú ý khám tại những địa phương còn có bệnh nhân lưu hành.
- Tổ chức quản lý và điều trị kịp thời cho những bệnh nhân mới phát hiện.
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về cách phát hiện bệnh phong, phòng ngừa tàn tật cho y tế tuyến cơ sở.
7. Hoạt động nước sạch - vệ sinh môi trường
- Tổ chức các buổi truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, vận động người dân thay đổi thói quen và hành vi vệ sinh chưa phù hợp, sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh; các hoạt động giảm yếu tố nguy cơ môi trường, biến đổi khí hậu; truyền thông về biến đổi khí hậu cho người dân trên địa bàn tỉnh nhằm giúp người dân hiểu rõ về nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu để thích ứng với sự thay đổi đó.
- Phối hợp điều tra, rà soát các khu vực, các vùng có yếu tố nguy cơ môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; lập danh sách vùng, khu vực.
- Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định pháp luật hiện hành.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Rà soát, cập nhật số liệu về thực trạng sử dụng nước sạch hợp vệ sinh tại khu vực thành thị và khu vực nông thôn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh; quản lý theo dõi tổng hợp sức khỏe học sinh trên địa bàn tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, tư vấn bằng các hình thức trực tiếp và gián tiếp các vấn đề liên quan đến sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ nhân viên nhà trường và cha mẹ học sinh: phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, phòng chống ngộ độc thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý, phòng, chống bệnh tật học đường, phòng chống tai nạn thương tích, phòng, chống các bệnh về mắt, răng miệng, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh tật; xây dựng góc truyền thông tại mỗi trường học.
- Tiến hành kiểm tra, giám sát yếu tố vệ sinh trường học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn công tác y tế trường học, phòng chống bệnh tật học đường, sơ cấp tai nạn thương tích, chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức khoẻ học sinh cho đối tượng là cán bộ phụ trách y tế trường học của ngành y tế và giáo dục.
- Phối hợp, tổ chức khám chuyên khoa, phát hiện sớm các vấn đề sức khoẻ học đường cho học sinh.
9. Hoạt động phòng, chống sốt rét và các bệnh do ký sinh trùng
- Tổ chức phân vùng dịch tễ sốt rét sau sáp nhập địa giới hành chính nhằm tập trung nguồn lực cho các vùng có nguy cơ sốt rét quay trở lại, để áp dụng các biện pháp phòng, chống sốt rét phù hợp cho mỗi vùng.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ tuyến cơ sở; củng cố và duy trì mạng lưới cán bộ tại y tế tuyến cơ sở đảm bảo về số lượng, chất lượng chuyên môn cao.
- Nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh. Đảm bảo việc sử dụng thuốc điều trị bệnh sốt rét và ký sinh trùng an toàn, hiệu quả. Giám sát và quản lý trường hợp bệnh tại bệnh viện và tại cộng đồng, giám sát hiệu quả điều trị bao gồm điều trị chống lây lan và điều trị tái phát, không để có trường hợp sốt rét mới lây truyền tại địa phương.
- Thực hiện đánh giá mức độ lưu hành của nhóm bệnh ký sinh trùng như: giun truyền qua đất, bệnh giun đường ruột, bệnh sán lá truyền qua thức ăn, bệnh ký sinh trùng truyền từ động vật sang người để có có các biện pháp can thiệp kịp thời.
10. Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai, tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh, giảm tỷ lệ tử vong mẹ và tỷ suất tử vong ở trẻ em.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho đối tượng bác sỹ, y sỹ, nữ hộ sinh nhằm nâng cao kiến thức, kỹ thuật về kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em...
- Duy trì giám sát, hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình tại các trạm y tế xã, phường.
- Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động tại các tuyến.
11. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
- Tập trung tuyên truyền phòng chống thiếu vi chất; suy dinh dưỡng trẻ em, phòng chống thừa cân béo phì trong các đợt cao điểm: Chiến dịch uống bổ sung vitamin A, tuần lễ Dinh dưỡng và Phát triển… Tổ chức các lớp truyền thông dinh dưỡng tại cộng đồng nhằm nâng cao kiến thức của người dân về chăm sóc dinh dưỡng cho 1.000 ngày đầu đời, chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho phụ nữ mang thai trước và sau sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi, theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ, vi chất dinh dưỡng...; tổ chức các buổi truyền thông về chủ đề phòng chống thừa cân béo phì tại trường học.
- Duy trì triển khai các hoạt động đánh giá tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em, tổ chức Chiến dịch uống bổ sung vitamin A.
- Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về dinh dưỡng cho cán bộ y tế các tuyến.
- Thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn mới theo chỉ đạo và kế hoạch triển khai của Trung ương.
- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật tại tuyến cơ sở; tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định.
12. Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Tăng cường truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường xét nghiệm phát hiện HIV: Mở rộng xét nghiệm sàng lọc HIV, sàng lọc viêm gan C, xét nghiệm khẳng định HIV/AIDS; giám sát dịch HIV, rà soát người nhiễm HIV ngoài cộng đồng tư vấn điều trị ARV.
- Tư vấn tuân thủ điều trị, dung nạp mới vào điều trị ARV, Methadone, điều trị đồng nhiễm HIV/Lao, HIV/Viêm gan vi rút theo đúng hướng dẫn. Bảo đảm cung ứng thuốc và giám sát tình hình kháng thuốc ARV.
- Triển khai các hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
- Duy trì công tác điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone. Thực hiện cấp phát bơm kim tiêm, bao cao su cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao, thu gom bơm kim tiêm bẩn.
- Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật các đơn vị y tế cơ sở thực hiện hoạt động liên quan trong chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tuyến cơ sở về công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
13. Hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
- Tập huấn cho cán bộ quản lý, chuyên môn của các tuyến nắm bắt được các nội dung cơ bản phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng để phát huy khả năng quản lý, điều hành Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nhập dữ liệu, quản lý thông tin Hệ thống Quản lý sức khoẻ và Phục hồi chức năng người khuyết tật theo quy định của Bộ Y tế; giám sát hỗ trợ các trạm y tế triển khai thực hiện.
- Khám sàng lọc, phân loại khuyết tật, xác định nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật tại 1 số xã/phường trên địa bàn tỉnh.
- Phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại nhà và tại trạm y tế. Hướng dẫn gia đình tập luyện phục hồi chức năng cho người khuyết tật và tiếp cận dịch vụ y tế; cung cấp dụng cụ trợ giúp phục hồi chức năng phù hợp.
14. Truyền thông - giáo dục sức khỏe
- Đổi mới các công tác truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội, thích ứng với bối cảnh truyền thông hiện đại, để đảm bảo người dân được tiếp cận kịp thời với các thông tin chính thống của ngành y tế, trang bị và nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi có lợi cho sức khoẻ, chủ động chăm sóc sức khỏe, phòng, chống bệnh tật và sử dụng các dịch vụ y tế đúng cách.
- Thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng trong phòng, chống dịch bệnh, phát hiện sớm, ngăn chặn dịch lớn, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, tiến tới loại trừ các dịch bệnh như lao, sốt rét… khống chế sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm và bệnh, tật học đường.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
Nguồn vốn thực hiện chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
- Sở Y tế là cơ quan thường trực điều phối chung các hoạt động của Kế hoạch này; chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai các hoạt động lĩnh vực y tế dự phòng.
- Chủ trì đôn đốc kiểm tra, tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp tháo gỡ về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì và phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan thực hiện các quy định của pháp luật về sức khỏe học đường, vệ sinh phòng bệnh, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, tăng cường vận động thể lực, phòng chống các yếu tố nguy cơ với sức khỏe và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
- Xây dựng các bài giảng dạy kiến thức cho trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục về dinh dưỡng hợp lý, tăng cường vận động thể lực, vệ sinh phòng bệnh và phòng, chống các yếu tố nguy cơ sức khỏe.
- Tổ chức triển khai các chương trình, hoạt động về chăm sóc sức khỏe học sinh, bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, tăng cường vận động thể lực.
- Củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả công tác y tế trường học bảo đảm chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan, chính quyền địa phương bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ sở điều trị và quản lý người bệnh; phối hợp triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV. Tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, tệ nạn ma túy và mại dâm, thực hiện quyết liệt các biện pháp nhằm làm giảm người nghiện ma túy, nhất là người nghiện chích ma túy.
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Phối hợp tuyên truyền phổ biến các chủ trương chính sách về công tác y tế dự phòng.
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân tham gia phong trào toàn dân vận động thể lực, rèn luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác.
6. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về công tác y tế dự phòng; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về y tế và đăng tải nội dung, hình ảnh liên quan tới các vấn đề sức khỏe mang tính cấp thiết trên sóng phát thanh, truyền hình và trên báo in, báo điện tử; tăng cường thời lượng phát sóng, nâng cao chất lượng tuyên truyền về công tác y tế trong các chương trình, chuyên mục.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Đẩy mạnh công tác giám sát, phản biện xã hội trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Phối hợp với Sở Y tế và các địa phương tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động nâng cao sức khỏe.
- Triển khai các hoạt động, lồng ghép các chỉ tiêu xây dựng Chương trình trong cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, xây dựng làng văn hóa, khu dân cư văn hóa, khu đô thị thông minh.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh triển khai hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ theo các chỉ tiêu, mục tiêu, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện công tác y tế dự phòng phù hợp với tình hình thực tế, đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về lĩnh vực y tế dự phòng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bố trí các nguồn lực triển khai hiệu quả các hoạt động của kế hoạch trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình y tế dự phòng năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị chủ động đề xuất phương án giải quyết gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh