Kế hoạch 10221/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 10221/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10221/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/NQ-QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1948/QĐ-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nội dung phát triển du lịch nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông báo số 719/TB-BNNMT ngày 26/11/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Trần Đức Thắng đối với công tác phát triển sản phẩm OCOP và du lịch nông thôn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) là nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế nông thôn, góp phần phát huy nội lực, gia tăng giá trị sản phẩm, nâng cao thu nhập người dân và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
- Phát triển sản phẩm OCOP theo chiều sâu, chú trọng chất lượng, đặc trưng, giá trị gia tăng và tính bền vững; gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác lợi thế địa phương, bảo tồn giá trị văn hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Triển khai Chương trình theo hướng thực chất, hiệu quả, không chạy theo số lượng; ưu tiên sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, khả năng chuẩn hóa, tham gia chuỗi giá trị và đáp ứng Bộ tiêu chí OCOP; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trong hỗ trợ triển khai Chương trình; tăng cường các giải pháp về cơ chế, chính sách, tín dụng, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.
2. Yêu cầu
- Tổ chức triển khai Chương trình OCOP bám sát mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ của Trung ương giai đoạn 2026 - 2030, đồng thời phù hợp điều kiện thực tiễn, tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực hiện và trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các chủ thể OCOP. Phân công rõ trách nhiệm, đề cao vai trò cấp xã trong tổ chức thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát tại cơ sở.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong phát triển sản phẩm OCOP; đồng thời huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai Chương trình, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn bền vững và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển sản phẩm OCOP dựa trên lợi thế từng địa phương, tập trung nhóm sản phẩm chủ lực, có khả năng chế biến sâu, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường. Ưu tiên sản phẩm sử dụng nguyên liệu địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn du lịch, sản phẩm xanh; phấn đấu nâng hạng đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao và tham gia hệ thống phân phối hiện đại, thương mại điện tử, xuất khẩu.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập người dân; thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch nông thôn. Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững thông qua chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn; bảo tồn giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và cảnh quan nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo hướng phát huy kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân, trong đó trọng tâm là hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tập trung phát triển sản phẩm truyền thống và sản phẩm có lợi thế địa phương, qua đó thúc đẩy kinh tế nông thôn theo hướng nội sinh, gia tăng giá trị.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong triển khai Chương trình OCOP; huy động và lồng ghép hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm thực hiện thiết thực, hiệu quả, phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn bền vững và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
- Duy trì và phát triển sản phẩm OCOP: Đến năm 2030, tiếp tục duy trì toàn bộ sản phẩm OCOP đã được công nhận giai đoạn 2021 - 2025 (từ 3 sao trở lên). Phát triển mới 200 đến 250 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên; hằng năm đánh giá, phân hạng 40 đến 50 sản phẩm mới, trong đó có 01 đến 02 sản phẩm tiềm năng cấp quốc gia. Thực hiện rà soát, đánh giá lại và nâng hạng đối với sản phẩm hết thời hạn công nhận.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10221/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/NQ-QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1948/QĐ-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nội dung phát triển du lịch nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông báo số 719/TB-BNNMT ngày 26/11/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Trần Đức Thắng đối với công tác phát triển sản phẩm OCOP và du lịch nông thôn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) là nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế nông thôn, góp phần phát huy nội lực, gia tăng giá trị sản phẩm, nâng cao thu nhập người dân và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
- Phát triển sản phẩm OCOP theo chiều sâu, chú trọng chất lượng, đặc trưng, giá trị gia tăng và tính bền vững; gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác lợi thế địa phương, bảo tồn giá trị văn hóa và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Triển khai Chương trình theo hướng thực chất, hiệu quả, không chạy theo số lượng; ưu tiên sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, khả năng chuẩn hóa, tham gia chuỗi giá trị và đáp ứng Bộ tiêu chí OCOP; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trong hỗ trợ triển khai Chương trình; tăng cường các giải pháp về cơ chế, chính sách, tín dụng, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.
2. Yêu cầu
- Tổ chức triển khai Chương trình OCOP bám sát mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ của Trung ương giai đoạn 2026 - 2030, đồng thời phù hợp điều kiện thực tiễn, tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực hiện và trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các chủ thể OCOP. Phân công rõ trách nhiệm, đề cao vai trò cấp xã trong tổ chức thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát tại cơ sở.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong phát triển sản phẩm OCOP; đồng thời huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai Chương trình, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn bền vững và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển sản phẩm OCOP dựa trên lợi thế từng địa phương, tập trung nhóm sản phẩm chủ lực, có khả năng chế biến sâu, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường. Ưu tiên sản phẩm sử dụng nguyên liệu địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn du lịch, sản phẩm xanh; phấn đấu nâng hạng đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao và tham gia hệ thống phân phối hiện đại, thương mại điện tử, xuất khẩu.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập người dân; thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch nông thôn. Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững thông qua chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn; bảo tồn giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và cảnh quan nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo hướng phát huy kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân, trong đó trọng tâm là hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tập trung phát triển sản phẩm truyền thống và sản phẩm có lợi thế địa phương, qua đó thúc đẩy kinh tế nông thôn theo hướng nội sinh, gia tăng giá trị.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong triển khai Chương trình OCOP; huy động và lồng ghép hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm thực hiện thiết thực, hiệu quả, phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn bền vững và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
- Duy trì và phát triển sản phẩm OCOP: Đến năm 2030, tiếp tục duy trì toàn bộ sản phẩm OCOP đã được công nhận giai đoạn 2021 - 2025 (từ 3 sao trở lên). Phát triển mới 200 đến 250 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên; hằng năm đánh giá, phân hạng 40 đến 50 sản phẩm mới, trong đó có 01 đến 02 sản phẩm tiềm năng cấp quốc gia. Thực hiện rà soát, đánh giá lại và nâng hạng đối với sản phẩm hết thời hạn công nhận.
- Nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm: Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản; củng cố, nâng cấp tối thiểu 20% số sản phẩm OCOP đã được xếp hạng, tập trung phát triển thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Phát triển OCOP xanh và chuỗi giá trị: Có ít nhất 30% chủ thể OCOP xây dựng chuỗi giá trị theo hướng kinh tế tuần hoàn, OCOP xanh gắn với vùng nguyên liệu ổn định, đáp ứng yêu cầu chất lượng và phát triển bền vững.
- Gắn với làng nghề và ngành nghề nông thôn: Có từ 5% - 10% làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn có sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên.
- Cơ cấu và mở rộng chủ thể OCOP: Phát triển đa dạng chủ thể tham gia chương trình; trong đó hợp tác xã và tổ hợp tác chiếm khoảng 35%, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 50% tổng số chủ thể OCOP.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tối thiểu 40% lao động tại các chủ thể OCOP được đào tạo có chứng chỉ; trong đó có ít nhất 20% người đại diện pháp luật là nữ và khoảng 5% là người dân tộc thiểu số.
- Phát triển du lịch OCOP: Mỗi năm phát triển thêm 01 - 02 sản phẩm OCOP thuộc nhóm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và du lịch nông thôn đạt từ 3 sao trở lên.
- Xúc tiến thương mại và chuyển đổi số: 100% sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên được giới thiệu, quảng bá và đưa lên sàn thương mại điện tử www.nongsandalatlamdong.vn; đồng thời có 20% - 30% chủ thể tham gia các kênh phân phối hiện đại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và nền tảng thương mại điện tử.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi, thời gian thực hiện
a) Phạm vi thực hiện:
Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được triển khai thống nhất trên toàn tỉnh Lâm Đồng. Các xã, phường, đặc khu căn cứ tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch OCOP phù hợp, bảo đảm hiệu quả, đúng mục tiêu và quy định hiện hành.
b) Thời gian thực hiện:
Kế hoạch triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lâm Đồng được thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng thực hiện
a) Chủ thể thực hiện
Chủ thể tham gia Chương trình OCOP gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại và hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký theo quy định pháp luật.
Đối với nhóm sản phẩm du lịch (du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, điểm du lịch), ngoài các chủ thể trên còn bao gồm hội, hiệp hội, trung tâm điều hành du lịch và các tổ chức có chức năng tương đương theo quy định.
b) Sản phẩm
Sản phẩm OCOP là hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc địa phương, gắn với lợi thế, bản sắc văn hóa và điều kiện tự nhiên của từng vùng; ưu tiên đặc sản địa phương, sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống và dịch vụ du lịch gắn với tài nguyên bản địa, tri thức truyền thống và giá trị văn hóa đặc trưng.
Các sản phẩm OCOP được phân thành 06 nhóm:
- Thực phẩm: Nông sản, thủy sản tươi sống; sản phẩm sơ chế, chế biến và thực phẩm khác.
- Đồ uống: Đồ uống có cồn và không cồn.
- Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu: Thực phẩm chức năng, thuốc dược liệu, mỹ phẩm từ thảo dược, tinh dầu và sản phẩm liên quan.
- Thủ công mỹ nghệ: Sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, sợi tự nhiên, kim loại, gốm sứ, dệt may, thêu ren và vật liệu truyền thống.
- Sinh vật cảnh: Hoa, cây cảnh và động vật cảnh.
- Dịch vụ du lịch: Du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch.
c) Yêu cầu thực hiện
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương để phát triển sản phẩm OCOP có chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh cao.
- Khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát huy vai trò chủ thể cộng đồng; tăng cường liên kết sản xuất, tạo việc làm và nâng cao thu nhập khu vực nông thôn.
- Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn hóa sản phẩm và nâng cao năng lực quản trị của chủ thể.
- Gắn phát triển OCOP với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
IV. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tổ chức sản xuất gắn với quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức sản xuất phù hợp quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu thị trường; phát huy lợi thế địa phương, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; đầu tư, nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển vùng nguyên liệu tập trung.
- Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu nông sản, dược liệu đặc trưng gắn với sản phẩm OCOP; bảo đảm quản lý mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Khuyến khích áp dụng các mô hình sản xuất hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh và phát thải thấp; sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Thúc đẩy liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị; gắn phát triển vùng nguyên liệu với nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh và phát triển bền vững sản phẩm OCOP.
2. Chuẩn hóa và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường
- Phát triển, chuẩn hóa sản phẩm OCOP gắn với tiềm năng, lợi thế, điều kiện sản xuất và bản sắc văn hóa địa phương; ưu tiên sản phẩm đặc sản, sản phẩm truyền thống, làng nghề, nghề truyền thống và dịch vụ du lịch nông thôn.
- Phát triển sản phẩm OCOP mới trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khai thác hiệu quả nguồn nguyên liệu và tri thức bản địa; ưu tiên sản phẩm chế biến, chế biến sâu, thủ công mỹ nghệ và sản phẩm gắn với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.
- Hướng dẫn các chủ thể OCOP chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm theo Bộ tiêu chí OCOP; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; tăng cường liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và phát triển vùng nguyên liệu gắn với các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
- Hỗ trợ nâng cấp các sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên; cải tiến chất lượng, mẫu mã, bao bì, thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao năng lực quản trị, đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu cho các chủ thể OCOP; góp phần nâng cao giá trị và vị thế sản phẩm OCOP của tỉnh.
3. Phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông thôn và bảo tồn văn
hóa làng nghề
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng, làng nghề và giá trị văn hóa địa phương.
- Bảo tồn, phát huy nghề truyền thống, làng nghề, di sản văn hóa; phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP và quà tặng du lịch đặc trưng.
- Xây dựng, nâng cấp điểm du lịch nông thôn, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP; đẩy mạnh chuyển đổi số, xúc tiến thương mại và quảng bá du lịch.
- Nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP, nghệ nhân và người lao động; ưu tiên sự tham gia của phụ nữ, thanh niên và đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng và sản phẩm OCOP.
4. Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, điều hành, phát triển sản phẩm, thị trường và liên kết sản xuất cho các chủ thể OCOP.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định.
- Củng cố, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia Chương trình OCOP; thúc đẩy liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của sản phẩm OCOP.
5. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm OCOP
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, quảng bá và giới thiệu sản phẩm OCOP thông qua hội chợ, triển lãm, hội nghị giao thương và các sự kiện xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP phát triển thị trường, mở rộng hệ thống phân phối; tăng cường ứng dụng thương mại điện tử và các nền tảng số trong quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Lồng ghép quảng bá sản phẩm OCOP với các hoạt động văn hóa, du lịch, xúc tiến đầu tư và thương mại; nâng cao nhận diện thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao giá trị sản phẩm OCOP của tỉnh.
- Hình thành và phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày và bán sản phẩm OCOP tại các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú, trung tâm thông tin du lịch, các tuyến du lịch trọng điểm; từng bước xây dựng sản phẩm OCOP trở thành sản phẩm quà tặng, quà lưu niệm đặc trưng của tỉnh Lâm Đồng phục vụ khách du lịch và người tiêu dùng.
6. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP
- Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hằng năm theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi và cập nhật cơ sở dữ liệu sản phẩm OCOP.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc duy trì chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm sau khi được công nhận; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Quản lý, sử dụng và bảo vệ nhãn hiệu chứng nhận OCOP; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát và phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
7. Nâng cao năng lực hệ thống hỗ trợ triển khai chương trình
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, mạng lưới tư vấn và các tổ chức hỗ trợ triển khai Chương trình OCOP.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý Chương trình OCOP các cấp; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
- Tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo, đơn vị hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP; thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, phụ nữ, thanh niên và đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển sản phẩm OCOP.
8. Đẩy mạnh việc áp dụng chuyển đổi số trong Chương trình OCOP
- Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành, theo dõi, đánh giá và giám sát thực hiện Chương trình OCOP; xây dựng, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện số hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, phân hạng và quản lý sản phẩm OCOP; nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính và công tác quản lý nhà nước đối với Chương trình.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc, quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và năng lực cạnh tranh của sản phẩm OCOP.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP, bao gồm:
- Vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình OCOP được bố trí, lồng ghép trong kế hoạch vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I (2026 - 2030).
- Vốn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh và ngân sách các địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành).
- Vốn tín dụng, bao gồm: vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội; vốn vay từ các tổ chức tín dụng; các quỹ đầu tư phát triển, quỹ phát triển doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các nguồn vốn tín dụng hợp pháp khác.
- Vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất, kinh doanh và các chủ thể OCOP tự huy động để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan; nguồn vốn khuyến công và các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất khác. Ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương hằng năm để hỗ trợ các chủ thể OCOP đầu tư, ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình OCOP thường xuyên, liên tục bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở; lồng ghép với các chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế nông thôn.
- Nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy của các chủ thể OCOP, cơ quan quản lý, đơn vị phân phối và người tiêu dùng về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của Chương trình; tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn và hoạt động truyền thông chuyên đề phục vụ triển khai Chương trình.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, cổng thông tin điện tử và mạng xã hội trong tuyên truyền, phổ biến chính sách và giới thiệu sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP xây dựng sản phẩm quà tặng, quà lưu niệm, bộ sản phẩm OCOP đặc trưng gắn với văn hóa, bản sắc địa phương nhằm nâng cao giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ.
2. Thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ triển khai Chương trình
- Tổ chức thực hiện công tác đánh giá, phân hạng và giám sát sản phẩm OCOP theo đúng Bộ tiêu chí và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định.
- Rà soát, tham mưu hoàn thiện hoặc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ Chương trình OCOP phù hợp điều kiện thực tế của địa phương; quy định rõ nội dung, mức hỗ trợ theo hạng sao nhằm khuyến khích nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên bố trí, lồng ghép nguồn lực hỗ trợ các nội dung thiết yếu như: phát triển sản phẩm, vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị; đầu tư cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và vừa; nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm; phát triển tài sản trí tuệ; và hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm OCOP.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế phát triển hệ thống điểm giới thiệu, trưng bày và bán sản phẩm OCOP; khuyến khích xã hội hóa đầu tư, quản lý và vận hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường tiêu thụ.
3. Tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
- Kiện toàn hệ thống tổ chức thực hiện Chương trình OCOP theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia; bảo đảm thống nhất, đồng bộ về chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ thực hiện Chương trình OCOP các cấp; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ theo tài liệu và yêu cầu thực tiễn của từng địa phương.
- Nâng cao năng lực cho các chủ thể OCOP về quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh và phát triển thị trường; ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh và các đối tượng ưu tiên; gắn đào tạo với phát triển lao động tại chỗ và chuỗi giá trị sản phẩm OCOP.
4. Tổ chức triển khai Chu trình OCOP thường niên
a) Tiếp nhận hồ sơ tại xã, phường, đặc khu
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn các chủ thể đăng ký tham gia Chương trình OCOP; tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ hồ sơ sản phẩm và tổng hợp đề nghị cấp có thẩm quyền tổ chức đánh giá, phân hạng theo quy định.
- Tổ chức xác nhận các nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương đối với sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình; bảo đảm hồ sơ đầy đủ, đúng quy định trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét.
b) Tổ chức, đánh giá sản phẩm cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu tổ chức đánh giá, phân hạng và công nhận sản phẩm OCOP theo quy định hiện hành.
- Thực hiện đánh giá, phân hạng lại đối với các sản phẩm hết thời hạn công nhận; kiểm tra, giám sát việc duy trì chất lượng sản phẩm sau công nhận nhằm bảo đảm uy tín và giá trị thương hiệu OCOP.
- Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP định kỳ hằng năm theo kế hoạch của tỉnh và yêu cầu thực tế trong quá trình triển khai Chương trình.
5. Triển khai các ứng dụng khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ cải tiến quy trình sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, quản lý chất lượng và phát triển thị trường; khuyến khích ứng dụng các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng đối với sản phẩm OCOP theo quy định; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát và đánh giá sản phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm OCOP; nâng cao giá trị, uy tín và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
6. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong phát triển sản phẩm OCOP
- Phát huy vai trò của các tổ chức hội, hiệp hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo tồn, khai thác và phát triển các sản phẩm đặc trưng gắn với giá trị văn hóa, nghề truyền thống và tri thức bản địa của địa phương.
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong phát triển vùng nguyên liệu, sản xuất, chế biến và cung ứng dịch vụ phục vụ sản phẩm OCOP; ưu tiên sử dụng lao động địa phương và nâng cao lợi ích của cộng đồng trong quá trình phát triển sản phẩm.
- Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng đối với việc duy trì chất lượng sản phẩm, bảo tồn bản sắc văn hóa và phát triển bền vững sản phẩm OCOP; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình.
7. Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu và xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ phát triển, quảng bá và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm OCOP; tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm và huy động nguồn lực phục vụ triển khai Chương trình.
- Tổ chức và tham gia các hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu, sự kiện xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; quảng bá sản phẩm OCOP gắn với hình ảnh, văn hóa và du lịch của tỉnh.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP có sản phẩm đạt chất lượng, có tiềm năng xuất khẩu tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối với hệ thống phân phối, đối tác và thị trường trong nước, quốc tế.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển sản phẩm OCOP theo hướng xanh, bền vững, gắn với phát triển vùng nguyên liệu, kinh tế tuần hoàn, du lịch nông thôn và bảo tồn các giá trị văn hóa địa phương.
- Tăng cường kết nối cung cầu, mở rộng hệ thống phân phối và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm OCOP phù hợp với yêu cầu của từng nhóm sản phẩm và định hướng phát triển của tỉnh.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực Chương trình OCOP; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai và điều phối thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo, tham mưu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
- Tham mưu kiện toàn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo quy định; trình cấp có thẩm quyền công nhận sản phẩm OCOP và hoàn thiện hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng cấp Trung ương đối với sản phẩm đủ điều kiện.
- Chủ trì hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí OCOP; phối hợp triển khai các hoạt động phát triển sản phẩm, chuyển đổi số, quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm OCOP.
- Chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện Chương trình và các chủ thể OCOP; phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá và phát triển thị trường sản phẩm OCOP.
- Hằng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình OCOP theo khả năng ngân sách và quy định hiện hành.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp tham mưu lồng ghép các nguồn vốn và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường và hỗ trợ đưa sản phẩm OCOP vào các hệ thống phân phối trong và ngoài tỉnh.
- Lồng ghép các nguồn lực từ chương trình khuyến công để hỗ trợ đổi mới công nghệ, máy móc, thiết bị và nâng cao năng lực sản xuất, chế biến sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ các chủ thể OCOP ứng dụng thương mại điện tử, mở rộng kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm trên môi trường số.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai Chương trình, đánh giá, phân hạng và phát triển sản phẩm OCOP.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể OCOP trong xây dựng, quản lý, phát triển và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm OCOP; hỗ trợ phát triển các tài sản trí tuệ dùng chung của địa phương.
- Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng và các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP theo quy định.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, chế biến, bảo quản và nâng cao giá trị sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan trong công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; tham gia thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, chất lượng và sở hữu trí tuệ theo quy định.
5. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn các chủ thể OCOP thực hiện các quy định chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ thực hiện các thủ tục liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm và các quy định chuyên ngành theo quy định.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm OCOP; góp phần nâng cao chất lượng và uy tín sản phẩm trên thị trường.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan trong công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; tham gia thẩm định các tiêu chí thuộc lĩnh vực y tế theo quy định.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì hướng dẫn phát triển các sản phẩm, dịch vụ du lịch gắn với Chương trình OCOP; lồng ghép sản phẩm OCOP vào các hoạt động du lịch, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển kinh tế nông thôn.
- Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP thông qua các chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh.
- Hướng dẫn bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nghề thủ công, tri thức bản địa và bản sắc cộng đồng trong phát triển sản phẩm OCOP.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp lồng ghép nội dung Chương trình OCOP với các chương trình, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát huy sản phẩm đặc trưng, nghề truyền thống và tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia Chương trình OCOP; góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập và bảo tồn bản sắc văn hóa.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các chính sách liên quan đến phát triển sản phẩm OCOP trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh.
8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì, phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể OCOP về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, kỹ năng quảng bá, tiêu thụ sản phẩm và ứng dụng thương mại điện tử.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ chủ thể OCOP tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị giao thương trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP gắn với hình ảnh, văn hóa và du lịch địa phương thông qua các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; mở rộng hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường ứng dụng nền tảng số trong hoạt động xúc tiến, quảng bá và kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu sản phẩm.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; Trang thông tin điện tử của UBND các cấp
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền thường xuyên về mục tiêu, nội dung và ý nghĩa của Chương trình OCOP; phản ánh kịp thời mô hình hiệu quả, sản phẩm tiêu biểu và các hoạt động triển khai trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đăng tải tin, bài, phóng sự về kết quả thực hiện Chương trình OCOP; hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP đến người dân và thị trường tiêu dùng.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Liên minh hợp tác xã tỉnh
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, hợp tác xã và nhân dân tham gia phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức sản xuất và xây dựng sản phẩm.
- Thực hiện giám sát đối với việc triển khai Chương trình OCOP, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu và đúng đối tượng thụ hưởng.
- Phối hợp phản ánh, cung cấp thông tin về các hành vi vi phạm trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
11. UBND các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức xây dựng và triển khai Kế hoạch OCOP tại địa phương theo giai đoạn và hằng năm; chủ động lồng ghép nguồn lực từ ngân sách địa phương và các chương trình, dự án liên quan để thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, cộng đồng dân cư tham gia Chương trình OCOP; rà soát, lựa chọn và phát triển danh mục sản phẩm tiềm năng tại địa phương.
- Hỗ trợ chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ, phương án sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển vùng nguyên liệu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Tổ chức đánh giá sơ bộ hồ sơ sản phẩm theo thẩm quyền; tổng hợp, xác nhận và đề nghị cấp có thẩm quyền cấp tỉnh đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo quy định.
- Thông báo kết quả đánh giá, phân hạng; hướng dẫn chủ thể duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm sau công nhận.
- Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá và kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP tại địa phương.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai Chương trình OCOP; kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
12. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 10
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể OCOP tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp với các sở, ngành và tổ chức chính trị - xã hội tham mưu, đề xuất cơ chế tín dụng và giải pháp hỗ trợ lãi suất phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn.
13. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh (sau đây gọi chung là chủ thể OCOP)
- Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị; liên kết vùng nguyên liệu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm OCOP.
- Duy trì, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm theo Bộ tiêu chí OCOP; bảo đảm yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, môi trường, sở hữu trí tuệ; đồng thời cải tiến bao bì, nhãn mác và phát triển thương hiệu gắn với đặc trưng địa phương.
- Chủ động tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng kênh phân phối truyền thống và thương mại điện tử, hướng tới phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Sử dụng đúng quy định nhãn hiệu OCOP; duy trì chất lượng sản phẩm tương xứng với hạng sao được công nhận.
- Tăng cường liên kết với người dân và các tổ chức kinh tế tại địa phương để phát triển vùng nguyên liệu ổn định, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng đồng.
- Phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo và tham gia các hoạt động đánh giá, nâng hạng sản phẩm OCOP theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp phát sinh các khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ngành, địa phương, đơn vị và chủ thể OCOP tổng hợp, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền, bảo đảm thống nhất, hiệu quả triển khai Chương trình OCOP./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh