Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2023 phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2025

Số hiệu 04/KH-UBND
Ngày ban hành 04/01/2023
Ngày có hiệu lực 04/01/2023
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lê Văn Sử
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/KH-UBND

Cà Mau, ngày 04 tháng 01 năm 2023

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2022 - 2025

Căn cứ Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 07/5/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2025, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đẩy mạnh phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giữa nông dân, tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp, trong đó HTX làm nòng cốt nhằm khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, từng bước nâng cao tỷ lệ giá trị các sản phẩm nông nghiệp được tiêu thụ thông qua hình thức liên kết sản xuất, góp phần phát triển nhanh, mạnh, bền vững ngành nông nghiệp Cà Mau trong thời gian tới.

2. Mục tiêu cụ thể

Tỷ lệ các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi trên địa bàn tỉnh được tiêu thụ dưới hình thức hợp tác, liên kết như sau: Thủy sản đạt tối thiểu 25%; lúa đạt từ 15 - 20%, chuối đạt từ 05 - 07% và rau màu đạt 03%; gỗ đạt 20% diện tích khai thác; heo xuất chuồng đạt 54% tổng đàn[1].

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện và rà soát tham mưu ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

- Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, với nhiều hình thức như tổ chức các buổi tọa đàm, đối thoại, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông,... nhằm nâng cao nhận thức của các bên tham gia liên kết, làm rõ sự cần thiết về chuỗi giá trị và vai trò nòng cốt của HTX nông nghiệp trong liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hiện nay, nhất là về lợi ích, vai trò của nông dân trong chuỗi liên kết.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp; Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 28/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 6/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Nâng cao năng lực cho HTX và doanh nghiệp để thực hiện liên kết có hiệu quả

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho HTX về năng lực quản trị, tiếp cận và áp dụng khoa học công nghệ, năng lực về thông tin; xúc tiến thương mại; tiếp cận và mở rộng thị trường;... nhằm củng cố và phát triển mô hình HTX đa ngành nghề như một trung gian cần thiết giữa người dân với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, phân phối và ngân hàng, để tổ chức cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho nông dân.

3. Giới thiệu các HTX tham gia liên kết doanh nghiệp

- Rà soát, đánh giá thông tin của HTX (Quy mô, vốn, năng lực thành viên, khả năng liên kết, trình độ sản xuất, các quy trình kỹ thuật đã áp dụng, các chứng nhận đã có hoặc đang thực hiện,...) để giới thiệu cho các doanh nghiệp.

- Mời gọi các doanh nghiệp có năng lực, uy tín tùy theo quy mô, điều kiện, khả năng của doanh nghiệp đầu tư vật tư đầu vào chất lượng, giá tốt, tham gia chuỗi khép kín từ khâu cung cấp vật tư đầu vào, tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến, bao tiêu sản phẩm đầu ra, nhất là những doanh nghiệp có những hình thức mới trong hợp tác và tiêu thụ sản phẩm.

- Tăng cường tổ chức kết nối song phương giữa HTX và doanh nghiệp để tìm hiểu lẫn nhau, đàm phán các nội dung hợp đồng liên kết, tùy theo điều kiện cụ thể để xác định các nội dung hợp tác, liên kết phù hợp và tổ chức ký kết hợp đồng liên kết gồm các bên tham gia dưới sự chứng kiến của các bên có liên quan.

4. Hỗ trợ, củng cố, duy trì các liên kết đã có và xây dựng các mô hình liên kết mới

- Các đơn vị có liên quan phụ trách các ngành hàng chủ động phối hợp với các HTX, Doanh nghiệp chọn ra chủ trì liên kết để hướng dẫn các thủ tục xin tiếp cận các nguồn hỗ trợ theo quy định, đặc biệt là các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các chủ thể tham gia liên kết tiêu thụ nông sản nhằm thu hút doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào các chuỗi liên kết đã và đang thực hiện.

- Tăng cường tập huấn, tư vấn kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, năng suất; mở rộng vùng nguyên liệu để bảo đảm yêu cầu của doanh nghiệp; hỗ trợ các HTX áp dụng các tiêu chuẩn (Naturland, EU Organic, Selva Shrimp, ASC, BAP, GlobalGAP, hữu cơ, mã số vùng trồng,…) nhằm xây dựng các chuỗi giá trị gắn với hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu; vận động các doanh nghiệp đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu được chứng nhận; giám sát việc đánh giá chứng nhận để tạo điều kiện tốt cho sản phẩm nông nghiệp của tỉnh và các doanh nghiệp xuất khẩu vào các thị trường khó tính.

- Xây dựng hoàn thiện mẫu các hợp đồng liên kết đúng quy định, bảo đảm đầy đủ các yếu tố pháp lý và các điều kiện ràng buộc để hướng dẫn cho các bên tham gia liên kết tổ chức thực hiện và làm cơ sở cho các bên có liên quan hỗ trợ, can thiệp, xử lý khi có yêu cầu.

- Triển khai thực hiện các hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp, HTX và người dân. Tùy theo điều kiện cụ thể liên kết để xác định các nội dung hợp tác như liên kết trong cung ứng vật tư, giống, vốn, phân bón; đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết như kho bãi, cơ sở chế biến, hệ thống tưới, tiêu...; liên kết tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ xác nhận, chứng nhận sản phẩm an toàn, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm của các doanh nghiệp, HTX.

- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, các quy trình sản xuất an toàn (GAP) cho doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân tham gia thí điểm mô hình liên kết.

5. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc và xúc tiến thương mại

- Hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm của các HTX, ưu tiên HTX có tham gia liên kết để tạo điều kiện nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.

- Phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm, xây dựng website quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm. Phối hợp tổ chức các cuội hội nghị kết nối giao thương giữa doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các HTX, THT trên địa bàn, tạo môi trường, cơ hội để các chủ thể gặp gỡ, xúc tiến liên kết.

6. Kiểm tra giám sát

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...