Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội do Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu 6-HD/BTCTW
Ngày ban hành 11/10/2026
Ngày có hiệu lực 11/10/2026
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan ban hành Ban Tổ chức Trung ương
Người ký Hà Minh Hải
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 6-HD/BTCTW

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2026

 

HƯỚNG DẪN

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC, KHUNG NĂNG LỰC VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA ĐẢNG, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị có nội dung liên quan đến vị trí việc làm của hệ thống chính trị;

- Căn cứ Quy định số 216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan Ban Tổ chức Trung ương;

- Căn cứ các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở;

- Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;

- Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;

- Căn cứ các quyết định của Ban Tổ chức Trung ương ban hành ngày 31/12/2025 về Danh mục vị trí việc làm công chức, viên chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở như sau:

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy, tổ chức đảng; cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã theo mô hình và thẩm quyền tương ứng thực hiện theo các nội dung nêu tại Hướng dẫn này. Các đơn vị sự nghiệp của Đảng, của Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội chủ động áp dụng phần hướng dẫn về danh mục, bản mô tả, khung năng lực phù hợp; việc xác định bậc nghề nghiệp và tỷ lệ viên chức thực hiện theo Nghị định, thông tư của các bộ, ngành hiện hành, quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ danh mục vị trí việc làm (VTVL) đã được Ban Tổ chức Trung ương ban hành và các quyết định phê duyệt, ban hành danh mục vị trí việc làm công chức, viên chức (gồm danh mục, bản mô tả, khung năng lực vị trí việc làm) của cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý để rà soát, cập nhật và hoàn thiện. Không xây dựng lại toàn bộ danh mục, không tự chia, gộp, đổi tên VTVL đã có; chỉ đề xuất điều chỉnh khi có thay đổi thực chất về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hoặc yêu cầu công việc và đúng thẩm quyền.

Đối với viên chức, đối chiếu danh mục khung và quy định chuyên ngành hiện hành; trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh nội dung không còn phù hợp, bảo đảm mỗi nhóm hoạt động nghề nghiệp tương đồng được cụ thể hóa trong bản mô tả và khung năng lực của VTVL tương ứng.

3. Phân biệt: (a) tên, mã và nhóm VTVL; (b) bản mô tả công việc và yêu cầu năng lực; (c) ngạch yêu cầu của VTVL công chức, (d) ngạch hiện giữ và mức đáp ứng của cá nhân; (đ) cơ cấu, tỷ lệ ngạch trong tổng biên chế được giao. Không đồng nhất cấp độ năng lực với ngạch, bậc nghề nghiệp hoặc số biên chế; không dùng khung tỷ lệ để làm phát sinh VTVL, tăng chỉ tiêu biên chế. Đối với viên chức, việc chuyển từ chức danh nghề nghiệp, hạng đang giữ thực hiện theo quy định chuyển tiếp và quyết định có thẩm quyền.

II. RÀ SOÁT VÀ CẬP NHẬT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

1. Mỗi VTVL lập một bản mô tả gắn với quyết định danh mục đã ban hành, trong đó xác định mục tiêu của vị trí, nhóm công việc thường xuyên, công việc đặc thù, sản phẩm, yêu cầu chất lượng, trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ công tác, điều kiện thực hiện, tiêu chuẩn và khung năng lực. Một VTVL có thể bố trí nhiều công chức; không lập lại bản mô tả theo từng người.

2. Việc mô tả xuất phát từ nhiệm vụ được giao, sau đó xác định công việc và sản phẩm, phân biệt công việc chủ trì với phối hợp, sản phẩm cuối cùng với tài liệu trung gian. Đối với công việc nghiên cứu, tham mưu chiến lược, ghi rõ mức độ độc lập, nội dung chủ trì, trách nhiệm đối với căn cứ và phương án, không chỉ điểm số văn bản hoặc số đề án. Mỗi công việc phải xác định rõ căn cứ giao nhiệm vụ và thể hiện sản phẩm phải hoàn thành, thành phần bắt buộc, tiêu chí chất lượng, thời hạn hoặc tần suất, cơ quan, đơn vị hoặc người tiếp nhận và tài liệu chứng minh kết quả. Tiêu chí phải thuộc trách nhiệm của vị trí; đối với nhiệm vụ phối hợp, xác định rõ phần việc và sản phẩm đóng góp.

3. Nội dung rà soát gồm: nhiệm vụ tiếp tục thực hiện; nhiệm vụ mới được giao; nhiệm vụ chuyển đi hoặc chấm dứt; thay đổi do chuyển đổi số, phân cấp, kiêm nhiệm. Sử dụng biểu mẫu đã được phê duyệt và dữ liệu đã kê khai, chỉ cập nhật phần thay đổi. Thực hiện theo Mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1 và Phụ lục 5

III. KHUNG NĂNG LỰC VÀ XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ

1. Khung năng lực của VTVL công chức được áp dụng thực hiện tương tự theo Phụ lục VI Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ, gồm: năng lực chung; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, quản lý (đối với vị trí có chức trách lãnh đạo, quản lý). Đối với các yêu cầu đặc thù về công tác xây dựng Đảng, dân vận, Mặt trận, kiểm tra, giám sát, bảo mật và chuyển đổi số, cụ thể hóa trong nhóm năng lực phù hợp, gắn với công việc và sản phẩm của VTVL, không tạo thành nhóm mới, nhóm riêng.

2. Cách xác định: lựa chọn năng lực có quan hệ trực tiếp với công việc và sản phẩm; mô tả hành vi hoặc kết quả cần đạt; xác định cấp độ 1 - 5 theo mức độ độc lập, độ phức tạp, trách nhiệm chủ trì, phạm vi ảnh hưởng và yêu cầu kiểm soát chất lượng, đối chiếu giữa các VTVL có nhiệm vụ tương đồng. Mỗi năng lực có cấp độ riêng; không ấn định một cấp độ chung cho cả VTVL. Cấp độ năng lực được biểu hiện thông qua việc xác định rõ việc, rõ yêu cầu, rõ sản phẩm đối với người thực hiện, đánh giá cụ thể mức độ độc lập, tính chất công việc và phải có dữ liệu định lượng được.

Cấp độ

Yêu cầu được minh họa bằng công việc

1

Thực hiện phần việc đơn giản theo hướng dẫn và kiểm tra

2

Tự thực hiện công việc thường xuyên theo quy trình, tiêu chuẩn đã rõ

3

Phân tích, xử lý độc lập công việc chuyên môn thông thường; chịu trách nhiệm sản phẩm.

4

Chủ trì công việc phức tạp; nhiều cơ quan phối hợp; hướng dẫn và kiểm soát chất lượng.

5

Định hướng chuyên môn; giải quyết vấn đề mới có phạm vi ảnh hưởng lớn hoặc tính chiến lược

3. Cấp độ phải dựa vào yêu cầu của VTVL, không căn cứ duy nhất vào trình độ, thâm niên, ngạch hiện giữ hoặc năng lực thực tế của người đang đảm nhiệm. Chỉ xác định mức 4 - 5 khi có nhiệm vụ, quyền hạn và sản phẩm tương ứng, không vì cơ quan được giao một đề án lớn trong một thời điểm mà mặc nhiên nâng toàn bộ VTVL.

4. Khung năng lực được sử dụng để xác định tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu của VTVL; sử dụng trong tuyển chọn, sắp xếp, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá mức đáp ứng của đội ngũ cán bộ theo VTVL. Việc xác định VTVL theo cơ cấu ngạch phải căn cứ vào vị trí chức danh, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và tính chất công việc kết hợp với yêu cầu năng lực, sản phẩm, kết quả đạt được. Không quy đổi cơ học theo cấp độ tương ứng cơ cấu ngạch công chức. Thực hiện khung năng lực và phiếu xác định cấp độ theo Mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2 và Phụ lục 6.

IV. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CƠ CẤU, TỶ LỆ NGẠCH CÔNG CHỨC

1. Cơ cấu ngạch được xác định trên cơ sở tính chất nhiệm vụ, độ phức tạp, sản phẩm, quyền hạn và phạm vi ảnh hưởng, trong tổng biên chế công chức được giao. Việc xây dựng cơ cấu ngạch được thực hiện đồng thời với việc rà soát, hoàn thiện danh mục, bản mô tả và khung năng lực VTVL, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không dựa vào tỷ lệ công chức đang giữ ngạch, tuổi hoặc thâm niên để hợp thức hóa hiện trạng.

2. Ngạch yêu cầu của VTVL chuyên môn: chuyên viên cao cấp và tương đương gắn với thường xuyên chủ trì tham mưu chiến lược, đề án quan trọng hoặc vấn đề đặc biệt phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng; chuyên viên chính và tương đương gắn với chủ trì tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra và xử lý công việc phức tạp; chuyên viên và tương đương trực tiếp tham mưu, tổng hợp, thực hiện nhiệm vụ. VTVL lãnh đạo, quản lý xác định theo vị trí, thẩm quyền và tiêu chuẩn tương ứng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...