Công văn 7525/VPCP-KSTT năm 2025 cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
Số hiệu | 7525/VPCP-KSTT |
Ngày ban hành | 12/08/2025 |
Ngày có hiệu lực | 12/08/2025 |
Loại văn bản | Công văn |
Cơ quan ban hành | Văn phòng Chính phủ |
Người ký | Phạm Mạnh Cường |
Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Bộ máy hành chính |
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 7525/VPCP-KSTT |
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: |
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; |
Thực hiện chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm[1], của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số[2], của Chính phủ[3], Thủ tướng Chính phủ[4], các Bộ, ngành, địa phương đã thực hiện tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến doanh nghiệp, bảo đảm trong năm 2025, 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, minh bạch, giảm tối đa giấy tờ. Tuy nhiên, căn cứ trên cơ sở kết quả tổng hợp dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tính đến ngày 12 tháng 8 năm 2025, số lượng TTHC cho doanh nghiệp chưa tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một số Bộ, ngành, địa phương còn cao (Phụ lục kèm theo).
Để bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiến độ theo chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, của Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết liên quan đến doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Đồng chí./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP ĐÃ ĐƯỢC TÍCH HỢP, CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Công văn số 7525/VPCP-KSTT ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng
Chính phủ)
Trên cơ sở rà soát thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đến ngày 12 tháng 8 năm 2025, kết quả thủ tục hành chính đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các Bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cụ thể như sau:
TT |
Bộ, ngành, địa phương |
Thủ tục hành chính cho doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
|||
Số TTHC cho doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết |
Số TTHC đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Số TTHC còn cần phải tích hợp, cung cấp DVCTT |
Tỷ lệ (%) chưa hoàn thành |
||
A. |
BỘ, NGÀNH |
|
|
|
|
1 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
11 |
10 |
1 |
9,09 |
2 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
260 |
236 |
24 |
9,23 |
3 |
Bộ Xây dựng |
206 |
138 |
68 |
33,01 |
4 |
Bộ Công Thương |
147 |
91 |
56 |
38,10 |
5 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
70 |
37 |
33 |
47,14 |
6 |
Bộ Tư pháp |
25 |
12 |
13 |
52,00 |
7 |
Bộ Quốc phòng |
86 |
41 |
45 |
52,33 |
8 |
Bộ Tài chính |
471 |
181 |
290 |
61,57 |
9 |
Bộ Ngoại giao |
7 |
2 |
5 |
71,43 |
10 |
Bộ Công an |
165 |
44 |
121 |
73,33 |
11 |
Bộ Y tế |
106 |
25 |
81 |
76,42 |
12 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
140 |
22 |
118 |
84,29 |
13 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
189 |
27 |
162 |
85,71 |
14 |
Bộ Nội vụ |
24 |
1 |
23 |
95,83 |
B. |
ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
1 |
Tỉnh Quảng Ninh |
1218 |
1210 |
8 |
0,66 |
2 |
Tỉnh Đồng Nai |
1164 |
1148 |
16 |
1,37 |
3 |
Tỉnh Hưng Yên |
1139 |
1121 |
18 |
1,58 |
4 |
Tỉnh Nghệ An |
1132 |
1110 |
22 |
1,94 |
5 |
Thành phố Cần Thơ |
1163 |
1111 |
52 |
4,47 |
6 |
Thành phố Huế |
1192 |
1134 |
58 |
4,87 |
7 |
Tỉnh Tây Ninh |
1062 |
1007 |
55 |
5,18 |
8 |
Tỉnh Lâm Đồng |
1222 |
1158 |
64 |
5,24 |
9 |
Tỉnh Bắc Ninh |
1144 |
1074 |
70 |
6,12 |
10 |
Tỉnh An Giang |
1133 |
1059 |
74 |
6,53 |
11 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
1224 |
1141 |
83 |
6,78 |
12 |
Tỉnh Ninh Bình |
1142 |
1045 |
97 |
8,49 |
13 |
Thành phố Hà Nội |
1114 |
1008 |
106 |
9,52 |
14 |
Tỉnh Thái Nguyên |
1147 |
1029 |
118 |
10,29 |
15 |
Tỉnh Thanh Hóa |
1234 |
1105 |
129 |
10,45 |
16 |
Thành phố Đà Nẵng |
1198 |
1070 |
128 |
10,68 |
17 |
Tỉnh Gia Lai |
1161 |
1021 |
140 |
12,06 |
18 |
Tỉnh Sơn La |
1093 |
948 |
145 |
13,27 |
19 |
Tỉnh Phú Thọ |
1092 |
946 |
146 |
13,37 |
20 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
1226 |
1059 |
167 |
13,62 |
21 |
Tỉnh Lào Cai |
1166 |
988 |
178 |
15,27 |
22 |
Tỉnh Đồng Tháp |
1086 |
919 |
167 |
15,38 |
23 |
Tỉnh Lạng Sơn |
1073 |
906 |
167 |
15,56 |
24 |
Tỉnh Cà Mau |
1179 |
962 |
217 |
18,41 |
25 |
Tỉnh Đắk Lắk |
1155 |
942 |
213 |
18,44 |
26 |
Thành phố Hải Phòng |
1236 |
998 |
238 |
19,26 |
27 |
Tỉnh Tuyên Quang |
1138 |
896 |
242 |
21,27 |
28 |
Tỉnh Vĩnh Long |
1155 |
894 |
261 |
22,60 |
29 |
Tỉnh Cao Bằng |
1083 |
801 |
282 |
26,04 |
30 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
1223 |
841 |
382 |
31,23 |
31 |
Tỉnh Khánh Hòa |
1135 |
757 |
378 |
33,30 |
32 |
Tỉnh Điện Biên |
1102 |
683 |
419 |
38,02 |
33 |
Tỉnh Quảng Trị |
1185 |
631 |
554 |
46,75 |
34 |
Tỉnh Lai Châu |
1144 |
169 |
975 |
85,23 |
[1] Thông báo số 01-TB/BCĐTW ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
[2] Thông báo Kết luận số 39-TB/TGV ngày 09 tháng 8 năm 2025 về cuộc họp của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
[3] Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
[4] Công điện số 69/CĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2025; Công điện số 111/CĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 7525/VPCP-KSTT |
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: |
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; |
Thực hiện chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm[1], của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số[2], của Chính phủ[3], Thủ tướng Chính phủ[4], các Bộ, ngành, địa phương đã thực hiện tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến doanh nghiệp, bảo đảm trong năm 2025, 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, minh bạch, giảm tối đa giấy tờ. Tuy nhiên, căn cứ trên cơ sở kết quả tổng hợp dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tính đến ngày 12 tháng 8 năm 2025, số lượng TTHC cho doanh nghiệp chưa tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một số Bộ, ngành, địa phương còn cao (Phụ lục kèm theo).
Để bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiến độ theo chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, của Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết liên quan đến doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Đồng chí./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP ĐÃ ĐƯỢC TÍCH HỢP, CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Công văn số 7525/VPCP-KSTT ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng
Chính phủ)
Trên cơ sở rà soát thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đến ngày 12 tháng 8 năm 2025, kết quả thủ tục hành chính đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các Bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cụ thể như sau:
TT |
Bộ, ngành, địa phương |
Thủ tục hành chính cho doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
|||
Số TTHC cho doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết |
Số TTHC đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Số TTHC còn cần phải tích hợp, cung cấp DVCTT |
Tỷ lệ (%) chưa hoàn thành |
||
A. |
BỘ, NGÀNH |
|
|
|
|
1 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
11 |
10 |
1 |
9,09 |
2 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
260 |
236 |
24 |
9,23 |
3 |
Bộ Xây dựng |
206 |
138 |
68 |
33,01 |
4 |
Bộ Công Thương |
147 |
91 |
56 |
38,10 |
5 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
70 |
37 |
33 |
47,14 |
6 |
Bộ Tư pháp |
25 |
12 |
13 |
52,00 |
7 |
Bộ Quốc phòng |
86 |
41 |
45 |
52,33 |
8 |
Bộ Tài chính |
471 |
181 |
290 |
61,57 |
9 |
Bộ Ngoại giao |
7 |
2 |
5 |
71,43 |
10 |
Bộ Công an |
165 |
44 |
121 |
73,33 |
11 |
Bộ Y tế |
106 |
25 |
81 |
76,42 |
12 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
140 |
22 |
118 |
84,29 |
13 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
189 |
27 |
162 |
85,71 |
14 |
Bộ Nội vụ |
24 |
1 |
23 |
95,83 |
B. |
ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
1 |
Tỉnh Quảng Ninh |
1218 |
1210 |
8 |
0,66 |
2 |
Tỉnh Đồng Nai |
1164 |
1148 |
16 |
1,37 |
3 |
Tỉnh Hưng Yên |
1139 |
1121 |
18 |
1,58 |
4 |
Tỉnh Nghệ An |
1132 |
1110 |
22 |
1,94 |
5 |
Thành phố Cần Thơ |
1163 |
1111 |
52 |
4,47 |
6 |
Thành phố Huế |
1192 |
1134 |
58 |
4,87 |
7 |
Tỉnh Tây Ninh |
1062 |
1007 |
55 |
5,18 |
8 |
Tỉnh Lâm Đồng |
1222 |
1158 |
64 |
5,24 |
9 |
Tỉnh Bắc Ninh |
1144 |
1074 |
70 |
6,12 |
10 |
Tỉnh An Giang |
1133 |
1059 |
74 |
6,53 |
11 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
1224 |
1141 |
83 |
6,78 |
12 |
Tỉnh Ninh Bình |
1142 |
1045 |
97 |
8,49 |
13 |
Thành phố Hà Nội |
1114 |
1008 |
106 |
9,52 |
14 |
Tỉnh Thái Nguyên |
1147 |
1029 |
118 |
10,29 |
15 |
Tỉnh Thanh Hóa |
1234 |
1105 |
129 |
10,45 |
16 |
Thành phố Đà Nẵng |
1198 |
1070 |
128 |
10,68 |
17 |
Tỉnh Gia Lai |
1161 |
1021 |
140 |
12,06 |
18 |
Tỉnh Sơn La |
1093 |
948 |
145 |
13,27 |
19 |
Tỉnh Phú Thọ |
1092 |
946 |
146 |
13,37 |
20 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
1226 |
1059 |
167 |
13,62 |
21 |
Tỉnh Lào Cai |
1166 |
988 |
178 |
15,27 |
22 |
Tỉnh Đồng Tháp |
1086 |
919 |
167 |
15,38 |
23 |
Tỉnh Lạng Sơn |
1073 |
906 |
167 |
15,56 |
24 |
Tỉnh Cà Mau |
1179 |
962 |
217 |
18,41 |
25 |
Tỉnh Đắk Lắk |
1155 |
942 |
213 |
18,44 |
26 |
Thành phố Hải Phòng |
1236 |
998 |
238 |
19,26 |
27 |
Tỉnh Tuyên Quang |
1138 |
896 |
242 |
21,27 |
28 |
Tỉnh Vĩnh Long |
1155 |
894 |
261 |
22,60 |
29 |
Tỉnh Cao Bằng |
1083 |
801 |
282 |
26,04 |
30 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
1223 |
841 |
382 |
31,23 |
31 |
Tỉnh Khánh Hòa |
1135 |
757 |
378 |
33,30 |
32 |
Tỉnh Điện Biên |
1102 |
683 |
419 |
38,02 |
33 |
Tỉnh Quảng Trị |
1185 |
631 |
554 |
46,75 |
34 |
Tỉnh Lai Châu |
1144 |
169 |
975 |
85,23 |
[1] Thông báo số 01-TB/BCĐTW ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
[2] Thông báo Kết luận số 39-TB/TGV ngày 09 tháng 8 năm 2025 về cuộc họp của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
[3] Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
[4] Công điện số 69/CĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2025; Công điện số 111/CĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.