Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 6936/CT-QLTT năm 2026 thực hiện thống nhất nội dung trong giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành

Số hiệu 6936/CT-QLTT
Ngày ban hành 18/09/2026
Ngày có hiệu lực 18/09/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Thuế
Người ký Đặng Ngọc Minh
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6936/CT-QLTT
V/v thực hiện thống nhất một số nội dung trong giải quyết hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026

 

Kính gửi: Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ Điều 18, Điều 33 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ; Điều 48, Điều 49 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính; khoản 3 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan, Cục Thuế đề nghị Thuế các tỉnh, thành phố quán triệt và tổ chức thực hiện thống nhất các nội dung sau:

1. Nguyên tắc sử dụng thông tin rủi ro và phân loại hồ sơ hoàn thuế

Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cần phân biệt rõ: (i) thông tin, cảnh báo rủi ro; (ii) kết quả Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro trong quản lý thuế; và (iii) kết quả kiểm tra, xác minh xác định người nộp thuế không đáp ứng điều kiện hoàn thuế hoặc có hành vi vi phạm.

Thông tin, cảnh báo rủi ro liên quan đến người bán, hóa đơn hoặc chủ thể trong chuỗi cung ứng là dữ liệu đầu vào phục vụ đánh giá, phân loại rủi ro, lựa chọn nội dung cần rà soát, xác minh; không đồng nghĩa với giao dịch không phát sinh trên thực tế, hóa đơn không hợp pháp hoặc số thuế GTGT đầu vào tương ứng không đủ điều kiện hoàn.

Công tác phân loại hồ sơ hoàn thuế; xác định hồ sơ, số tiền cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; xác định một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro được thực hiện trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Thông tư số 89/2026/TT-BTC và tiêu chí quản lý rủi ro.

Chỉ khi qua kiểm tra, xác minh hoặc theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền có đủ căn cứ xác định hóa đơn không hợp pháp, giao dịch không phát sinh trên thực tế, người nộp thuế không đáp ứng điều kiện hoàn thuế hoặc có hành vi vi phạm thì cơ quan thuế thực hiện không hoàn, thu hồi số tiền đã hoàn và xử lý theo quy định pháp luật.

2. Xử lý hồ sơ hoàn thuế theo kết quả phân loại

a) Đối với hồ sơ thuộc trường hợp hoàn thuế trước:

- Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ có rủi ro trong quản lý thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo phần số tiền đó thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

- Phần số tiền còn lại tiếp tục được xử lý theo trình tự hoàn thuế trước và được hoàn khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp Hệ thống xác định một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro thì chỉ xem xét, xử lý đối với phần số tiền có rủi ro, không chuyển toàn bộ số tiền đề nghị hoàn sang diện kiểm tra trước hoàn, trừ trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan thuế không chờ kết quả kiểm tra, xác minh phần số tiền có rủi ro mới giải quyết phần số tiền còn lại nếu phần số tiền này đã đủ điều kiện giải quyết theo trình tự hoàn thuế trước.

- Đối với phần số tiền thuộc diện kiểm tra trước hoàn, nội dung yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, kiểm tra, xác minh phải gắn với nội dung, giao dịch, hóa đơn và phần số tiền cần làm rõ; không mở rộng phạm vi chỉ vì phát sinh cảnh báo rủi ro tại một chủ thể trong chuỗi cung ứng, trừ trường hợp trong quá trình kiểm tra, xác minh phát hiện thêm dấu hiệu rủi ro hoặc thuộc trường hợp phải kiểm tra theo quy định.

b) Đối với hồ sơ thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế:

Cơ quan thuế thực hiện trình tự kiểm tra trước hoàn đối với hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 48, Điều 49 Thông tư số 89/2026/TT-BTC; trên cơ sở kết quả kiểm tra, xác minh xác định rõ số tiền đủ điều kiện được hoàn, số tiền không được hoàn và số tiền chưa đủ điều kiện được hoàn theo quy định.

3. Sử dụng thông tin rủi ro của người bán và các chủ thể trong chuỗi cung ứng

Trong quản lý rủi ro theo số tiền, người bán trực tiếp xuất hóa đơn cho người nộp thuế đề nghị hoàn được xác định là F1. Thông tin rủi ro của F2, F3 và các cấp tiếp theo trong chuỗi cung ứng là dữ liệu đầu vào để Hệ thống thông tin quản lý thuế đánh giá, tổng hợp và quy đổi mức độ rủi ro về F1 theo tiêu chí, công thức quản lý rủi ro.

Trường hợp F2, F3 hoặc các cấp tiếp theo phát sinh thông tin, cảnh báo rủi ro, công chức không căn cứ riêng vào cảnh báo đó để xác định số thuế GTGT đầu vào tương ứng của người nộp thuế đề nghị hoàn thuộc diện kiểm tra trước hoàn hoặc không được hoàn. Phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro được xác định theo kết quả phân loại trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và quy định của pháp luật.

Trường hợp F1 chưa phát sinh cảnh báo rủi ro nhưng F2, F3 hoặc chủ thể ở cấp tiếp theo trong chuỗi cung ứng có cảnh báo rủi ro, cơ quan thuế không căn cứ riêng vào cảnh báo tại F2, F3 để chuyển số thuế GTGT đầu vào tương ứng sang kiểm tra trước hoàn hoặc kết luận không đủ điều kiện hoàn. Thông tin này được sử dụng làm dữ liệu đầu vào để đánh giá, quy đổi rủi ro về F1 và lựa chọn nội dung cần rà soát, xác minh theo quy định.

Người bán hoặc chủ thể trong chuỗi cung ứng được xác định có rủi ro về hóa đơn, ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động là thông tin phục vụ quản lý rủi ro; không phải là căn cứ để kết luận giao dịch không phát sinh trên thực tế, hóa đơn không hợp pháp, hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế hoặc thu hồi số thuế đã hoàn.

4. Người bán kê khai, nộp thuế GTGT và sử dụng thông tin này trong quản lý rủi ro

Khoản 3 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 đã bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 về điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vì vậy, đối với kỳ hoàn thuộc phạm vi áp dụng của quy định hiện hành, người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT không còn là điều kiện để xác định quyền hoàn thuế GTGT của bên mua. Đối với kỳ hoàn trước ngày 01/01/2026, áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực tại kỳ hoàn tương ứng.

Bãi bỏ điều kiện nêu trên không có nghĩa là thông tin người bán chưa kê khai hoặc chưa nộp thuế không được sử dụng trong quản lý rủi ro. Cơ quan thuế sử dụng thông tin này cùng với các thông tin, dữ liệu khác để đánh giá rủi ro, xác định nội dung cần rà soát, xác minh theo quy định; không căn cứ riêng vào thông tin này để kết luận bên mua không đủ điều kiện hoàn thuế.

5. Rà soát, xác minh thông tin theo chuỗi cung ứng

Đối với công tác rà soát, xác minh hóa đơn theo chuỗi cung ứng đang thực hiện theo Công văn số 4728/CT-QLTT ngày 28/10/2025 và các hướng dẫn nghiệp vụ liên quan, Thuế tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện đối với các nội dung còn phù hợp, đồng thời bảo đảm các nguyên tắc tại Công văn này.

Trường hợp cách thức xác định, sử dụng thông tin rủi ro tại F2, F3 hoặc các cấp tiếp theo theo hướng dẫn trước đây khác với nguyên tắc tại Công văn này thì thực hiện theo Công văn này. Thông tin cảnh báo rủi ro tại các cấp trong chuỗi được sử dụng để thu thập thông tin, đánh giá rủi ro, lựa chọn phạm vi rà soát, xác minh; không sử dụng riêng lẻ làm căn cứ tạm dừng giải quyết hoàn, chuyển toàn bộ số tiền sang kiểm tra trước hoàn, không hoàn hoặc thu hồi số tiền đã hoàn.

Yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, kiểm tra, xác minh phải đúng nội dung và phạm vi rủi ro cần làm rõ. Trường hợp trong quá trình xử lý phát hiện thêm dấu hiệu rủi ro thì cơ quan thuế tiếp tục mở rộng nội dung kiểm tra, xác minh theo quy định.

6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...