Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 5622/CT-NVT năm 2026 triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành

Số hiệu 5622/CT-NVT
Ngày ban hành 05/08/2026
Ngày có hiệu lực 05/08/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Thuế
Người ký Mai Sơn
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Quyền dân sự

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5622/CT-NVT
V/v triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026

 

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế Thương mại điện tử.

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Căn cứ quy định tại Điều 28 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về tạm hoãn xuất cảnh;

Căn cứ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 90/2026/TT-BTC về chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Căn cứ quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư số 90/2026/TT-BTC về khôi phục mã số thuế;

Căn cứ quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 Thông tư số 90/2026/TT-BTC về chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

Căn cứ quy định tại Điều 31, Điều 32 Thông tư số 90/2026/TT-BTC về khôi phục mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng trình tự theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh phải được thực hiện ngay khi người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định. Cục Thuế hướng dẫn các nội dung về tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh như sau:

1. Về tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

1.1. Tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với DN, HTX, HKD, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06)

1.1.1. Tạm hoãn xuất cảnh

- Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì “Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định” thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

- Theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì: “... trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế”.

Căn cứ các quy định nêu trên, điều kiện và trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với NNT ở trạng thái 06 đã có thay đổi so với quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP. Theo đó:

+ Sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu NNT không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh;

+ Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà NNT vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với NNT.

Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp nêu trên không phụ thuộc vào việc NNT đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.

1.1.2. Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

a) Trường hợp NNT ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế

Đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06, khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và đã hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây, nếu có), số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, đồng thời cơ quan thuế đã xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư số 90/2026/TT-BTC, nếu số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng (đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh) hoặc 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) thì cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế (Thông báo số 19.1/TB-ĐKT). Trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn nêu tại Thông báo số 19.1/TB-ĐKT, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục (mẫu số 38/TB-ĐKT), khi đó NNT tiếp tục ở trạng thái 06 và thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

b) Trường hợp NNT trạng thái 06 thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo quy định tại điểm a.2 khoản 5 Điều 28 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, NNT ở trạng thái 06 sau khi được chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. Theo quy định tại Điều 16 và Điều 28 Thông tư số 90/2026/TT-BTC đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06, khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành việc nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây, nếu có), số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ; cơ quan thuế đã xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế; cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan xác định người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế (nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra) và hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo quy định thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (mẫu số 28/TB-ĐKT) để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

1.2. Tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với DN, HTX, HKD, cá nhân kinh doanh ở trạng thái đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, chờ giải thể... (khác trạng thái 06)

1.2.1. Tạm hoãn xuất cảnh

- Theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì các trường hợp sau đây bị tạm hoãn xuất cảnh:

“a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;”

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...