Công văn 5355/BXD-TTCNTT năm 2026 về kết quả triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Xây dựng
| Số hiệu | 5355/BXD-TTCNTT |
| Ngày ban hành | 10/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Phạm Minh Hà |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5355/BXD-TTCNTT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện nhiệm vụ được giao[1], Bộ Xây dựng đã triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung đối với toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ được giải quyết tại cấp tỉnh, cấp xã kể từ ngày 01/01/2026[2].
Sau 3 tháng triển khai chính thức, hệ thống đã tạo lập trên 65.000 tài khoản cho cán bộ giải quyết thủ tục hành chính của các địa phương; tiếp nhận và xử lý hơn 190.000 hồ sơ (trong đó có hơn 150.000 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 79%). Tuy nhiên, qua theo dõi trên hệ thống, có một số địa phương có tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận, xử lý thấp hơn so với trung bình trên cả nước; còn nhiều xã, phường chưa phát sinh hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống (chi tiết theo Phụ lục gửi kèm). Để đảm bảo triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung theo đúng yêu cầu của Ban chỉ đạo Trung ương, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm phối hợp triển khai một số nội dung như sau:
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, xử lý toàn bộ các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Bộ Xây dựng quản lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ.
2. Tiếp tục rà soát, phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ với Hệ thống quản lý văn bản của địa phương; các tiện ích hỗ trợ (dịch vụ tin nhắn SMS, hóa đơn điện tử).
Trong quá trình thực hiện, các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của các địa phương gửi về Bộ Xây dựng (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để tổng hợp, triển khai (Chi tiết liên hệ: Ông Nguyễn Song Hào, Phó Trưởng phòng CSDL&PM - Trung tâm Công nghệ thông tin, SĐT: 0978.227.306, Email:[email protected]).
Bộ Xây dựng đề nghị UBND các tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH
SÁCH SỐ LƯỢNG HỒ SƠ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Văn bản số 5355/BXD-TTCNTT ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
STT |
Tỉnh/thành phố |
Số lượng hồ sơ đã tiếp nhận xử lý |
Số lượng xã/phường đã tiếp nhận, xử lý hồ sơ |
Số lượng xã/phường có số lượng hồ sơ phát sinh dưới 10 hồ sơ |
|
1. |
Thành phố Hồ Chí Minh |
61.619 |
165/168 |
14 |
|
2. |
Đà Nẵng |
14.758 |
50/94 |
13 |
|
3. |
Lạng Sơn |
13.266 |
25/65 |
16 |
|
4. |
Hải Phòng |
10.825 |
93/114 |
35 |
|
5. |
Hà Nội |
7.309 |
105/126 |
31 |
|
6. |
Đồng Nai |
5.555 |
83/95 |
34 |
|
7. |
Nghệ An |
5.351 |
30/130 |
16 |
|
8. |
Bắc Ninh |
4.473 |
57/99 |
17 |
|
9. |
Gia Lai |
4.376 |
86/135 |
38 |
|
10. |
Tây Ninh |
4.238 |
82/96 |
41 |
|
11. |
Quảng Trị |
4.078 |
29/78 |
19 |
|
12. |
Thanh Hóa |
3.803 |
85/166 |
43 |
|
13. |
Lào Cai |
3.645 |
37/99 |
18 |
|
14. |
Ninh Bình |
3.566 |
57/129 |
36 |
|
15. |
Quảng Ninh |
3.526 |
45/54 |
9 |
|
16. |
Đắk Lắk |
3.523 |
55/102 |
26 |
|
17. |
Thái Nguyên |
3.422 |
42/92 |
18 |
|
18. |
An Giang |
3.353 |
71/102 |
35 |
|
19. |
Hà Tĩnh |
3.309 |
29/69 |
14 |
|
20. |
Cần Thơ |
3.071 |
71/103 |
43 |
|
21. |
Đồng Tháp |
2.860 |
81/102 |
45 |
|
22. |
Khánh Hòa |
2.614 |
38/65 |
13 |
|
23. |
Lâm Đồng |
2.560 |
84/124 |
43 |
|
24. |
Huế |
2.400 |
32/40 |
9 |
|
25. |
Quảng Ngãi |
2.270 |
43/96 |
19 |
|
26. |
Phú Thọ |
2.209 |
53/148 |
30 |
|
27. |
Vĩnh Long |
1.877 |
80/124 |
45 |
|
28. |
Cà Mau |
1.322 |
49/64 |
32 |
|
29. |
Tuyên Quang |
1.264 |
18/124 |
11 |
|
30. |
Hưng Yên |
1.009 |
32/104 |
20 |
|
31. |
Sơn La |
802 |
20/75 |
11 |
|
32. |
Điện Biên |
563 |
5/45 |
3 |
|
33. |
Lai Châu |
474 |
8/38 |
5 |
|
34. |
Cao Bằng |
328 |
16/56 |
9 |
(Số liệu được kết xuất trên hệ thống đến hết ngày 31/3/2026)
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5355/BXD-TTCNTT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện nhiệm vụ được giao[1], Bộ Xây dựng đã triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung đối với toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ được giải quyết tại cấp tỉnh, cấp xã kể từ ngày 01/01/2026[2].
Sau 3 tháng triển khai chính thức, hệ thống đã tạo lập trên 65.000 tài khoản cho cán bộ giải quyết thủ tục hành chính của các địa phương; tiếp nhận và xử lý hơn 190.000 hồ sơ (trong đó có hơn 150.000 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 79%). Tuy nhiên, qua theo dõi trên hệ thống, có một số địa phương có tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận, xử lý thấp hơn so với trung bình trên cả nước; còn nhiều xã, phường chưa phát sinh hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống (chi tiết theo Phụ lục gửi kèm). Để đảm bảo triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung theo đúng yêu cầu của Ban chỉ đạo Trung ương, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm phối hợp triển khai một số nội dung như sau:
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, xử lý toàn bộ các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính do Bộ Xây dựng quản lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ.
2. Tiếp tục rà soát, phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ với Hệ thống quản lý văn bản của địa phương; các tiện ích hỗ trợ (dịch vụ tin nhắn SMS, hóa đơn điện tử).
Trong quá trình thực hiện, các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của các địa phương gửi về Bộ Xây dựng (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để tổng hợp, triển khai (Chi tiết liên hệ: Ông Nguyễn Song Hào, Phó Trưởng phòng CSDL&PM - Trung tâm Công nghệ thông tin, SĐT: 0978.227.306, Email:[email protected]).
Bộ Xây dựng đề nghị UBND các tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH
SÁCH SỐ LƯỢNG HỒ SƠ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Văn bản số 5355/BXD-TTCNTT ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
STT |
Tỉnh/thành phố |
Số lượng hồ sơ đã tiếp nhận xử lý |
Số lượng xã/phường đã tiếp nhận, xử lý hồ sơ |
Số lượng xã/phường có số lượng hồ sơ phát sinh dưới 10 hồ sơ |
|
1. |
Thành phố Hồ Chí Minh |
61.619 |
165/168 |
14 |
|
2. |
Đà Nẵng |
14.758 |
50/94 |
13 |
|
3. |
Lạng Sơn |
13.266 |
25/65 |
16 |
|
4. |
Hải Phòng |
10.825 |
93/114 |
35 |
|
5. |
Hà Nội |
7.309 |
105/126 |
31 |
|
6. |
Đồng Nai |
5.555 |
83/95 |
34 |
|
7. |
Nghệ An |
5.351 |
30/130 |
16 |
|
8. |
Bắc Ninh |
4.473 |
57/99 |
17 |
|
9. |
Gia Lai |
4.376 |
86/135 |
38 |
|
10. |
Tây Ninh |
4.238 |
82/96 |
41 |
|
11. |
Quảng Trị |
4.078 |
29/78 |
19 |
|
12. |
Thanh Hóa |
3.803 |
85/166 |
43 |
|
13. |
Lào Cai |
3.645 |
37/99 |
18 |
|
14. |
Ninh Bình |
3.566 |
57/129 |
36 |
|
15. |
Quảng Ninh |
3.526 |
45/54 |
9 |
|
16. |
Đắk Lắk |
3.523 |
55/102 |
26 |
|
17. |
Thái Nguyên |
3.422 |
42/92 |
18 |
|
18. |
An Giang |
3.353 |
71/102 |
35 |
|
19. |
Hà Tĩnh |
3.309 |
29/69 |
14 |
|
20. |
Cần Thơ |
3.071 |
71/103 |
43 |
|
21. |
Đồng Tháp |
2.860 |
81/102 |
45 |
|
22. |
Khánh Hòa |
2.614 |
38/65 |
13 |
|
23. |
Lâm Đồng |
2.560 |
84/124 |
43 |
|
24. |
Huế |
2.400 |
32/40 |
9 |
|
25. |
Quảng Ngãi |
2.270 |
43/96 |
19 |
|
26. |
Phú Thọ |
2.209 |
53/148 |
30 |
|
27. |
Vĩnh Long |
1.877 |
80/124 |
45 |
|
28. |
Cà Mau |
1.322 |
49/64 |
32 |
|
29. |
Tuyên Quang |
1.264 |
18/124 |
11 |
|
30. |
Hưng Yên |
1.009 |
32/104 |
20 |
|
31. |
Sơn La |
802 |
20/75 |
11 |
|
32. |
Điện Biên |
563 |
5/45 |
3 |
|
33. |
Lai Châu |
474 |
8/38 |
5 |
|
34. |
Cao Bằng |
328 |
16/56 |
9 |
(Số liệu được kết xuất trên hệ thống đến hết ngày 31/3/2026)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh