Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 4161/BNV-BCĐ hướng dẫn xử lý nghiệp vụ phát sinh trong quá trình Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 do Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương ban hành

Số hiệu 4161/BNV-BCĐ
Ngày ban hành 02/05/2026
Ngày có hiệu lực 02/05/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương
Người ký Nguyễn Mạnh Khương
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ NỘI VỤ
BAN CHỈ ĐẠO ĐIỀU TRA CSHCSN TRUNG ƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4161/BNV-BCĐ
V/v hướng dẫn xử lý một số nghiệp vụ phát sinh trong quá trình Điều tra CSHCSN năm 2026

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2026

 

Kính gửi: 

- Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Bộ Quốc phòng;
- Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Bộ Công an;
- Các Bộ, cơ quan Trung ương (Tổ công tác Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 (ĐTCSHCSN 2026); Quyết định số 200/QĐ-BNV ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi Điều 3 Quyết định số 1559/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 và sửa đổi, bổ sung Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 ban hành theo Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương đã có văn bản triển khai thu thập thông tin ĐTCSHCSN 2026. Tuy nhiên qua kiểm tra các phiếu điều tra của địa phương đã kê khai trên phần mềm, ý kiến phản ánh của Giám sát viên Trung ương và kiểm tra thực tế tại một số địa phương cho thấy quá trình thực hiện thu thập thông tin, kê khai phiếu điều tra của một số địa phương có phát sinh khó khăn, vướng mắc và tồn tại về kê khai biên chế, mã ngành sản phẩm, tài sản... hoặc thiếu thông tin (giá trị tài sản, chi phí hao mòn, đơn vị hạch toán phụ thuộc...); nhầm đơn vị tính giá trị tài chính, tài sản từ triệu đồng sang đồng, sai lệnh số liệu thống kê hoặc số liệu chưa logic giữa các chỉ tiêu thống kê (các chỉ tiêu về chỉ tiêu biên chế được giao, thu chi kinh phí giao tự chủ tài chính, không giao tự chủ tài chính...).

Để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện ĐTCSHCSN 2026 và thống nhất thu thập thông tin, kê khai phiếu điều tra, Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương hướng dẫn xử lý một số nghiệp vụ trong quá trình thực hiện ĐTCSHCSN 2026 như sau:

1. Hướng dẫn các nội dung trong Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN và Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN

1.1. Thống nhất kê khai đầy đủ thông tin, số liệu thống kê theo mẫu Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN và Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương[1]; các thông tin, số liệu thống kê phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, có tài liệu kiểm chứng[2] làm căn cứ thống kê và phản ánh đúng thực trạng của đơn vị điều tra; không được sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc quy đổi tương đương làm sai lệch thông tin, số liệu thống kê theo mẫu phiếu điều tra.

1.2. Thông tin về người đứng đầu của đơn vị: tất cả đều kê khai thông tin người đứng đầu đơn vị, trừ 03 vị trí lãnh đạo là Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bí thư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ không kê khai thông tin người đứng đầu mà kê khai thông tin của Chánh Văn phòng.

1.3. Trình độ chuyên môn: chỉ kê khai bằng cấp được cấp bởi các trường thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân, một số lưu ý cụ thể như sau:

+ Những người có bằng lái xe ô tô được xác định là có trình độ “Sơ cấp”.

+ Không được quy đổi tương đương đối với các trường hợp sau: (i) Người đi học bồi dưỡng lý luận chính trị như: sơ cấp chính trị, trung cấp chính trị, cao cấp chính trị; (ii) Bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, bác sỹ nội trú không được quy đổi tương đương trình độ thạc sỹ hoặc tiến sỹ; (iii) Người có bằng lái xe máy không được xác định là có trình độ “Sơ cấp”.

1.4. Câu 3: đối với các đơn vị kê khai phiếu có các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì ở câu 3 phải chọn CÓ như: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (phải kê khai cho các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội CCB, Hội Nông dân...); Văn phòng Đảng ủy xã (phải kê khai cho các Ban Đảng...) và các trường hợp khác (nếu có).

1.5. Lĩnh vực hoạt động chính của đơn vị: đối với đơn vị có nhiều lĩnh vực hoạt động nhưng cũng chỉ chọn 01 lĩnh vực hoạt động chính. Tiêu chí chọn lĩnh vực hoạt động chính có thể theo tiêu chí lao động hoặc tiêu chí doanh thu hoặc tiêu chí chi phí.

1.6. Về biên chế giao giai đoạn 2022-2026: căn cứ quyết định giao chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền để kê khai chỉ tiêu biên chế được giao.

Đối với biên chế công thức tính biên chế chung: đối với công chức giảm 5% so với biên chế giao năm 2021; đối với viên chức giảm 10% so với biên chế giao năm 2021 (Lưu ý đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ tài chính nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 thì không kê khai chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp khi không có quyết định của cấp thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp).

Riêng đối với các cơ quan hành chính cấp xã thành lập từ 01/7/2025, biên chế giao giai đoạn 2022-2026 sẽ lấy biên chế giao năm 2026. Trường hợp chưa có biên chế giao năm 2026 có thể lấy biên chế giao năm 2025.

1.7. Lao động có mặt tại thời điểm 01/01/2025 hoặc 01/7/2025 và lao động có mặt tại thời điểm 31/12/2025 bao gồm cả biên chế và lao động hợp đồng (Lưu ý cơ sở hành chính, sự nghiệp có lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ thì phải kê khai logic với chi lương cho số lao động này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập có chi lương từ nguồn thu sự nghiệp thì phải kê khai số viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp).

1.8. Lao động phân theo ngạch công chức (A3.7.V - Phiếu Hành chính) hoặc phân theo chức danh nghề nghiệp (A3.13.VI - Phiếu Sự nghiệp): căn cứ vào ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp thực tế đã có để thống kê nên số lao động phân theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp có thể nhỏ hơn tổng số lao động có mặt.

1.9. Đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo:

- Số phòng học: 01 phòng học sử dụng cả ca sáng và ca chiều khi thống kê vẫn chỉ tính là 01 phòng học.

- Diện tích phòng chức năng gồm diện tích phòng thể chất, diện tích phòng thư viện và diện tích phòng thí nghiệm. Đối với trường hợp phòng đa năng là phòng có chung cả thể chất, thư viện và thí nghiệm thì đơn vị phải phân bổ diện tích chung để có được diện tích riêng về thể chất, thư viện và thí nghiệm.

1.10. Các khoản chi liên quan đến người lao động:

- Tổng số tiền phải trả cho người lao động (CC,VC và lao động hợp đồng) phát sinh trong năm: Thống kê cả số tiền phải tra cho người lao động trong biên chế và lao động hợp đồng.

- Tổng số tiền phải trả cho cán bộ công chức chỉ bao gồm cán bộ công chức không bao gồm hợp đồng;

- Tổng số tiền phải trả cho lao động Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ chỉ bao gồm lao động hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ không bao gồm biên chế và lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ.

- Tổng số tiền phải trả cho lao động Hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ chỉ bao gồm lao động hợp đồng hỗ trợ, phục vụ không bao gồm biên chế và lao động hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ.

1.11. Thông tin về tài sản:

- Số liệu thống kê chỉ tiêu “ Tổng tài sản” là giá trị còn lại của Tổng tài sản (nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế) theo số liệu trong bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính được lập theo quy định; không phải là tổng cộng giá trị của các chỉ tiêu: i) tài sản cố định, ii) trị giá hàng tồn kho, iii) xây dựng cơ bản dở dang. Vì vậy, về nguyên lý thì chỉ tiêu “Tổng tài sản” có thể lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản cố định, nhưng thực tế thì đa số các đơn vị điều tra đều có “Tổng tài sản” lớn hơn giá trị tài sản cố định.

- Đối với các cơ quan hành chính cấp xã được sắp xếp tổ chức bộ máy (sáp nhập, hợp nhất, chia tách) thành lập từ ngày 01/7/2025. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài sản công, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Vì vậy, việc thống kê số liệu cần căn cứ vào báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã được lập theo quy định.

- Trong trường hợp đơn vị được cấp sử dụng tài sản nhưng không trực tiếp quản lý tài sản, không hạch toán TSCĐ đó vào báo cáo tài chính thì đơn vị không kê khai giá trị TSCĐ vào phiếu thu thập thông tin.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...