Công văn 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN trả lời vướng mắc sau Hội nghị tập huấn chuyên đề Tín dụng năm 2019 do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
| Số hiệu | 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN |
| Ngày ban hành | 04/07/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2019 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Chính sách Xã hội |
| Người ký | Nguyễn Văn Lý |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng |
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN |
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố
Từ ngày 22/5 đến 12/6/2019, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã tổ chức 08 lớp tập huấn chuyên đề Tín dụng diễn ra tại các tỉnh Hậu Giang, Đồng Tháp, Đắk Lắk, Quảng Nam, Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội, với 1.579 đại biểu tham dự. Qua các lớp tập huấn đã có 603 đại biểu tham gia phát biểu với 1.908 ý kiến, bao gồm: (i) các ý kiến liên quan đến khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng tại cơ sở; (ii) các đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan; (iii) các đề xuất, kiến nghị đối với Hội sở chính NHCSXH. Bên cạnh các ý kiến tích cực, phản ánh đúng khó khăn, vướng mắc tại cơ sở, có nhiều ý kiến vướng mắc do cán bộ chưa nghiên cứu kỹ các văn bản nghiệp vụ đã ban hành. Về cơ bản, các khó khăn, vướng mắc đã được giải đáp thỏa đáng tại các phiên thảo luận và phiên giải đáp chung. Đối với các đề xuất, kiến nghị, Hội sở chính tiếp tục nghiên cứu, phối hợp với các Bộ, ban ngành chức năng để tham mưu chỉnh sửa văn bản hiện hành hoặc ban hành các văn bản mới.
Để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung các văn bản hướng dẫn của chuyên đề Tín dụng, Tổng Giám đốc NHCSXH giải đáp một số vướng mắc sau:
I. CHUYÊN ĐỀ TÍN DỤNG NGƯỜI NGHÈO
a) Hộ nghèo được vay vốn để sản xuất kinh doanh và giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt. Tổng dư nợ của một hộ nghèo (gồm cả sản xuất kinh doanh và sinh hoạt) thuộc chương trình cho vay hộ nghèo không vượt quá mức cho vay tối đa ở mọi thời điểm (hiện nay là 100 triệu đồng/hộ). Việc cho vay một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2628/NHCS-NVTD ngày 15/12/2004 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
b) Thời hạn cho vay cụ thể đối với từng món vay được căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sinh trưởng (kỳ luân chuyển vốn) của đối tượng đầu tư, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH. Trường hợp phương án sử dụng vốn vay gồm nhiều mục đích sử dụng vốn, thời hạn cho vay được xem xét trên cơ sở đối tượng đầu tư có chu kỳ sinh trưởng (chu kỳ luân chuyển vốn) dài nhất.
NHCSXH nơi cho vay chủ động nắm bắt đặc điểm kinh tế - xã hội, chu kỳ sản xuất, sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi tại địa phương để xác định thời hạn cho vay phù hợp. Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp Danh mục chu kỳ sản xuất, sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi chủ lực tại địa phương làm cơ sở tham khảo để phê duyệt thời hạn cho vay phù hợp. Ngoài ra, Hội sở chính gửi kèm Phụ lục I - Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính để các đơn vị tham khảo.
c) Đối với món vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng đến 120 tháng, có thể cho gia hạn nợ một hay nhiều lần, nhưng không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi trên sổ vay vốn (hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn).
d) Cho vay lưu vụ là khoản cho vay mới. Do đó, việc gia hạn nợ đối với các món vay lưu vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.
đ) Việc cho vay bổ sung chương trình hộ nghèo thực hiện theo văn bản số 1944/NHCS-TDNN ngày 12/8/2010 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Ngoài ra, khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan được cho vay bổ sung theo văn bản số 4710/NHCS-TDNN ngày 24/11/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Thời hạn món vay bổ sung được xem xét phê duyệt độc lập, không phụ thuộc vào thời hạn cho vay của các món vay trước. Việc đăng ký món vay bổ sung trên hệ thống Intellect được thực hiện như món vay mới.
e) Đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được xác định theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. NHCSXH nơi cho vay chủ động phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện trong việc chỉ đạo rà soát, bình xét đối tượng thụ hưởng để UBND cấp xã phê duyệt Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, làm căn cứ thực hiện việc xác nhận trên Danh sách hộ gia đình vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD.
2. Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Tại công văn số 1931/QLLĐNN-KHTC ngày 30/9/2008 của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nêu: “Theo quy định của Luật pháp Nhật Bản thì không được phép nhận lao động phổ thông mà chỉ được nhận lao động có kỹ thuật cao, trong khi Nhật Bản lại có nhu cầu sử dụng lao động phổ thông. Do vậy, tu nghiệp sinh cũng chính là lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và mọi chế độ được thực hiện theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”. Như vậy, người lao động đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản có đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn thì được xem xét cho vay theo quy định của NHCSXH.
b) Người lao động thuộc 08 huyện thoát nghèo của 06 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 tiếp tục được vay vốn ưu đãi theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2020.
c) Trước khi phê duyệt cho vay, NHCSXH nơi cho vay vào Website của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ www.dolab.gov.vn, vào phần Doanh nghiệp xuất khẩu lao động để kiểm tra việc Doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nếu Doanh nghiệp không có tên trong Danh sách Doanh nghiệp Xuất khẩu lao động trên Website thì tạm dừng cho vay và báo cáo với Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động địa phương.
3. Cho vay hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg
Trường hợp hộ có tên trong Danh sách hộ nghèo được vay vốn tại Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ, được UBND cấp tỉnh phê duyệt, nhưng trong quá trình thực hiện chính sách này đã thoát nghèo, vẫn được xem xét cho vay vốn để làm nhà ở theo hướng dẫn tại văn bản số 4325/NHCS-TDNN ngày 25/12/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
4. Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg
Theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ nhà ở Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: “Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau: Nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hoả hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây dựng lại. Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ”.
Như vậy, trường hợp hộ nghèo đã vay vốn làm nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, nay nhà hư hỏng, dột nát mà không có khả năng cải tạo, nếu hộ thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ và có tên trong Đề án được UBND cấp tỉnh phê duyệt thì được vay vốn để làm lại nhà ở theo hướng dẫn tại văn bản số 310/NHCS-TDNN ngày 01/02/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
a) Quy định về biển hiệu, biển chỉ dẫn và các nội dung công khai tại Điểm giao dịch xã đã được nêu rõ tại văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014 và văn bản số 926/NHCS-TDNN ngày 15/3/2012 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay làm việc với chính quyền địa phương để thực hiện công khai các nội dung theo quy định hiện hành. Nội quy giao dịch công khai tại nơi thường xuyên giao dịch, các nội dung công khai khác treo tại nơi dễ nhìn, dễ quan sát, nhiều người qua lại.
b) Việc phân công cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc có thể tham gia Tổ giao dịch xã. Trưởng Kế toán không nên tham gia Tổ giao dịch xã để thực hiện tốt vai trò kiểm soát (kiểm soát sau các hoạt động giao dịch xã và các hoạt động tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay).
Tổ giao dịch xã có từ 02 Giao dịch viên trở lên, trong Sổ phân công cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã, tại cột Giao dịch viên ghi bổ sung “Giao dịch viên chính” trước Họ tên của Giao dịch viên được phân công làm nhiệm vụ Giao dịch viên chính.
Tổ giao dịch xã có trên 03 Giao dịch viên thì Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét bố trí thêm Kiểm soát viên. Tổ giao dịch xã có từ 02 Kiểm soát viên trở lên, việc phân công nhiệm vụ cụ thể của từng Kiểm soát viên do Tổ trưởng Tổ giao dịch xã thực hiện và thống nhất trong Tổ.
c) NHCSXH nơi cho vay chủ động báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã bố trí lực lượng công an bảo vệ an toàn tài sản, con người tại Điểm giao dịch xã. Trường hợp giao dịch không về kịp trong ngày, Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan công an, biên phòng tại địa phương thực hiện phương án bảo vệ an toàn con người và tài sản cho Tổ giao dịch xã. Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ cho Tổ giao dịch xã, không phân công kiểm soát viên hoặc giao dịch viên kiêm bảo vệ tại Điểm giao dịch xã.
d) NHCSXH nơi cho vay bố trí đầy đủ phương tiện, trang thiết bị, công cụ làm việc cho Tổ giao dịch xã theo quy định tại văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Việc tổ chức bàn giao trang thiết bị, công cụ làm việc cho Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phân công thực hiện.
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN |
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố
Từ ngày 22/5 đến 12/6/2019, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã tổ chức 08 lớp tập huấn chuyên đề Tín dụng diễn ra tại các tỉnh Hậu Giang, Đồng Tháp, Đắk Lắk, Quảng Nam, Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội, với 1.579 đại biểu tham dự. Qua các lớp tập huấn đã có 603 đại biểu tham gia phát biểu với 1.908 ý kiến, bao gồm: (i) các ý kiến liên quan đến khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng tại cơ sở; (ii) các đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan; (iii) các đề xuất, kiến nghị đối với Hội sở chính NHCSXH. Bên cạnh các ý kiến tích cực, phản ánh đúng khó khăn, vướng mắc tại cơ sở, có nhiều ý kiến vướng mắc do cán bộ chưa nghiên cứu kỹ các văn bản nghiệp vụ đã ban hành. Về cơ bản, các khó khăn, vướng mắc đã được giải đáp thỏa đáng tại các phiên thảo luận và phiên giải đáp chung. Đối với các đề xuất, kiến nghị, Hội sở chính tiếp tục nghiên cứu, phối hợp với các Bộ, ban ngành chức năng để tham mưu chỉnh sửa văn bản hiện hành hoặc ban hành các văn bản mới.
Để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung các văn bản hướng dẫn của chuyên đề Tín dụng, Tổng Giám đốc NHCSXH giải đáp một số vướng mắc sau:
I. CHUYÊN ĐỀ TÍN DỤNG NGƯỜI NGHÈO
a) Hộ nghèo được vay vốn để sản xuất kinh doanh và giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt. Tổng dư nợ của một hộ nghèo (gồm cả sản xuất kinh doanh và sinh hoạt) thuộc chương trình cho vay hộ nghèo không vượt quá mức cho vay tối đa ở mọi thời điểm (hiện nay là 100 triệu đồng/hộ). Việc cho vay một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2628/NHCS-NVTD ngày 15/12/2004 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
b) Thời hạn cho vay cụ thể đối với từng món vay được căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sinh trưởng (kỳ luân chuyển vốn) của đối tượng đầu tư, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH. Trường hợp phương án sử dụng vốn vay gồm nhiều mục đích sử dụng vốn, thời hạn cho vay được xem xét trên cơ sở đối tượng đầu tư có chu kỳ sinh trưởng (chu kỳ luân chuyển vốn) dài nhất.
NHCSXH nơi cho vay chủ động nắm bắt đặc điểm kinh tế - xã hội, chu kỳ sản xuất, sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi tại địa phương để xác định thời hạn cho vay phù hợp. Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp Danh mục chu kỳ sản xuất, sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi chủ lực tại địa phương làm cơ sở tham khảo để phê duyệt thời hạn cho vay phù hợp. Ngoài ra, Hội sở chính gửi kèm Phụ lục I - Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính để các đơn vị tham khảo.
c) Đối với món vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng đến 120 tháng, có thể cho gia hạn nợ một hay nhiều lần, nhưng không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi trên sổ vay vốn (hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn).
d) Cho vay lưu vụ là khoản cho vay mới. Do đó, việc gia hạn nợ đối với các món vay lưu vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.
đ) Việc cho vay bổ sung chương trình hộ nghèo thực hiện theo văn bản số 1944/NHCS-TDNN ngày 12/8/2010 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Ngoài ra, khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan được cho vay bổ sung theo văn bản số 4710/NHCS-TDNN ngày 24/11/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Thời hạn món vay bổ sung được xem xét phê duyệt độc lập, không phụ thuộc vào thời hạn cho vay của các món vay trước. Việc đăng ký món vay bổ sung trên hệ thống Intellect được thực hiện như món vay mới.
e) Đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được xác định theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. NHCSXH nơi cho vay chủ động phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện trong việc chỉ đạo rà soát, bình xét đối tượng thụ hưởng để UBND cấp xã phê duyệt Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, làm căn cứ thực hiện việc xác nhận trên Danh sách hộ gia đình vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD.
2. Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Tại công văn số 1931/QLLĐNN-KHTC ngày 30/9/2008 của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nêu: “Theo quy định của Luật pháp Nhật Bản thì không được phép nhận lao động phổ thông mà chỉ được nhận lao động có kỹ thuật cao, trong khi Nhật Bản lại có nhu cầu sử dụng lao động phổ thông. Do vậy, tu nghiệp sinh cũng chính là lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và mọi chế độ được thực hiện theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”. Như vậy, người lao động đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản có đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn thì được xem xét cho vay theo quy định của NHCSXH.
b) Người lao động thuộc 08 huyện thoát nghèo của 06 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 tiếp tục được vay vốn ưu đãi theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2020.
c) Trước khi phê duyệt cho vay, NHCSXH nơi cho vay vào Website của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ www.dolab.gov.vn, vào phần Doanh nghiệp xuất khẩu lao động để kiểm tra việc Doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nếu Doanh nghiệp không có tên trong Danh sách Doanh nghiệp Xuất khẩu lao động trên Website thì tạm dừng cho vay và báo cáo với Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động địa phương.
3. Cho vay hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg
Trường hợp hộ có tên trong Danh sách hộ nghèo được vay vốn tại Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ, được UBND cấp tỉnh phê duyệt, nhưng trong quá trình thực hiện chính sách này đã thoát nghèo, vẫn được xem xét cho vay vốn để làm nhà ở theo hướng dẫn tại văn bản số 4325/NHCS-TDNN ngày 25/12/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
4. Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg
Theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ nhà ở Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: “Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau: Nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hoả hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây dựng lại. Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ”.
Như vậy, trường hợp hộ nghèo đã vay vốn làm nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, nay nhà hư hỏng, dột nát mà không có khả năng cải tạo, nếu hộ thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ và có tên trong Đề án được UBND cấp tỉnh phê duyệt thì được vay vốn để làm lại nhà ở theo hướng dẫn tại văn bản số 310/NHCS-TDNN ngày 01/02/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
a) Quy định về biển hiệu, biển chỉ dẫn và các nội dung công khai tại Điểm giao dịch xã đã được nêu rõ tại văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014 và văn bản số 926/NHCS-TDNN ngày 15/3/2012 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay làm việc với chính quyền địa phương để thực hiện công khai các nội dung theo quy định hiện hành. Nội quy giao dịch công khai tại nơi thường xuyên giao dịch, các nội dung công khai khác treo tại nơi dễ nhìn, dễ quan sát, nhiều người qua lại.
b) Việc phân công cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc có thể tham gia Tổ giao dịch xã. Trưởng Kế toán không nên tham gia Tổ giao dịch xã để thực hiện tốt vai trò kiểm soát (kiểm soát sau các hoạt động giao dịch xã và các hoạt động tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay).
Tổ giao dịch xã có từ 02 Giao dịch viên trở lên, trong Sổ phân công cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã, tại cột Giao dịch viên ghi bổ sung “Giao dịch viên chính” trước Họ tên của Giao dịch viên được phân công làm nhiệm vụ Giao dịch viên chính.
Tổ giao dịch xã có trên 03 Giao dịch viên thì Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét bố trí thêm Kiểm soát viên. Tổ giao dịch xã có từ 02 Kiểm soát viên trở lên, việc phân công nhiệm vụ cụ thể của từng Kiểm soát viên do Tổ trưởng Tổ giao dịch xã thực hiện và thống nhất trong Tổ.
c) NHCSXH nơi cho vay chủ động báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã bố trí lực lượng công an bảo vệ an toàn tài sản, con người tại Điểm giao dịch xã. Trường hợp giao dịch không về kịp trong ngày, Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan công an, biên phòng tại địa phương thực hiện phương án bảo vệ an toàn con người và tài sản cho Tổ giao dịch xã. Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ cho Tổ giao dịch xã, không phân công kiểm soát viên hoặc giao dịch viên kiêm bảo vệ tại Điểm giao dịch xã.
d) NHCSXH nơi cho vay bố trí đầy đủ phương tiện, trang thiết bị, công cụ làm việc cho Tổ giao dịch xã theo quy định tại văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Việc tổ chức bàn giao trang thiết bị, công cụ làm việc cho Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phân công thực hiện.
đ) NHCSXH nơi cho vay thường xuyên quan tâm, ưu tiên bố trí cán bộ và phương tiện làm việc cho hoạt động giao dịch xã. Định mức thời gian các giao dịch tại Điểm giao dịch xã do Hội sở chính gợi ý là cơ sở để các đơn vị nghiên cứu, tham khảo, tính toán và áp dụng tại địa phương nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giao dịch xã.
6. Hoạt động ủy thác và hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn
a) NHCSXH ký Hợp đồng ủy thác với tổ chức chính trị - xã hội (CTXH) nhận ủy thác cấp xã, không phải ký với cá nhân Lãnh đạo tổ chức CTXH nhận ủy thác. Do đó, khi có thay đổi nhân sự Lãnh đạo của tổ chức CTXH nhận ủy thác cấp xã thì không phải ký lại Hợp đồng ủy thác.
b) Hợp đồng ủy nhiệm theo mẫu số 11/TD được NHCSXH nơi cho vay ký với Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV). Tổ trưởng Tổ TK&VV là người đại diện Ban quản lý Tổ trực tiếp ký Hợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH nơi cho vay. Khi thay đổi Tổ trưởng, căn cứ vào Biên bản hợp Tổ mẫu số 10B/TD, NHCSXH nơi cho vay ký lại Hợp đồng ủy nhiệm với Ban quản lý Tổ mới, đồng thời mở 01 tài khoản tiền gửi để chi hoa hồng cho Tổ trưởng mới theo quy định. Hợp đồng ủy nhiệm đã ký với Tổ trưởng trước đây được rút ra khỏi hồ sơ pháp lý của Tổ tại Ngân hàng và đóng thành tập theo thứ tự Xã - Hội - Tổ lưu tại bộ phận kế toán.
Khi có thay đổi ngày giao dịch xã hoặc Tổ TK&VV được bàn giao sang tổ chức CTXH khác quản lý, NHCSXH nơi cho vay không phải thực hiện ký lại Hợp đồng ủy nhiệm với Ban quản lý Tổ. Tổ chức CTXH bên bàn giao có trách nhiệm bàn giao Hợp đồng ủy nhiệm cho bên nhận bàn giao lưu giữ theo quy định.
c) Biên bản họp tổ mẫu 10C/TD được đóng thành quyển lưu tại Tổ TK&VV. Đối với các cuộc họp về bổ sung tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ, thống nhất hoặc thay đổi mức gửi tiền tối thiểu và các nội dung có liên quan đến kiến nghị với NHCSXH, Ban quản lý Tổ phô tô 01 liên hoặc lập thêm 01 liên Biên bản họp Tổ để gửi NHCSXH nơi cho vay.
Trên cơ sở các nội dung quy định tại Điều 9 Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH, các thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV thống nhất phân công nhiệm vụ cụ thể và việc chi tiền hoa hồng. Nội dung phân công nhiệm vụ trong Ban quản lý Tổ được thông báo đến các tổ viên và ghi vào Biên bản họp Tổ mẫu 10C/TD.
Tổ phó có nhiệm vụ ghi chép biên bản các cuộc họp Tổ TK&VV. Trường hợp Tổ phó vắng mặt thì Tổ trưởng cử một thành viên trong Tổ làm thư ký cuộc họp. Trường hợp Tổ trưởng không tham gia công việc của Tổ (do nghỉ thai sản, ốm đau đột xuất, đi vắng…) thì bàn giao cho Tổ phó điều hành hoạt động của Tổ và thực hiện các giao dịch với Ngân hàng. Tổ phó ký và ghi rõ họ tên trên các biên bản, hồ sơ, chứng từ khi làm nhiệm vụ thay Tổ trưởng.
d) Sửa đổi tiết 1, điểm b, khoản 3 văn bản số 4198/NHCS-TDNN ngày 16/12/2014 của Tổng Giám đốc: NHCSXH nơi nhận tiền gửi hướng dẫn Tổ trưởng Tổ TK&VV cho tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi theo “Danh sách tổ viên đăng ký mở tài khoản tiền gửi” - mẫu số 01/TG đính kèm (gọi tắt là danh sách 01/TG). Danh sách 01/TG được lập 01 liên lưu NHCSXH. Mẫu chữ ký trên Danh sách 01/TG phải đảm bảo chính xác là của tổ viên.
đ) Các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới thì không thuộc đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn. Do đó, Ban quản lý Tổ TK&VV tại các xã này không được hưởng mức hoa hồng chi trả cho Ban quản lý Tổ tại địa bàn cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại điểm a, khoản 1 văn bản số 3631/NHCS-TDNN ngày 14/6/2019 của Tổng Giám đốc NHCSXH, tính từ tháng kế tiếp tháng có hiệu lực thi hành Quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của cấp có thẩm quyền.
7. Bàn giao khi chia tách, sáp nhập địa giới hành chính
a) Việc bàn giao do thay đổi địa giới hành chính được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2218/NHCS-TDNN ngày 15/5/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn bàn giao dư nợ, số dư tiền gửi do thay đổi địa giới hành chính, trên nguyên tắc bàn giao nguyên trạng Tổ TK&VV. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính do tách thôn (ấp), NHCSXH bên bàn giao thực hiện rà soát, củng cố Tổ TK&VV theo cụm dân cư liền kề trước khi bàn giao.
b) Sau khi hoàn thành công tác bàn giao, các trường hợp phát sinh như thay đổi Ban quản lý Tổ TK&VV, chia tách, sáp nhập Tổ, bàn giao Tổ sang tổ chức CTXH khác quản lý được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành: số 1670/NHCS-TDNN ngày 08/5/2012, số 328/NHCS-TDNN ngày 02/02/2016, số 1365/NHCS-TDNN ngày 04/5/2013 và số 1004/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
8. Nội dung liên quan đến Chứng minh nhân dân
a) Khi giao dịch với NHCSXH, người vay phải có Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (sau đây gọi chung là Chứng minh nhân dân) còn thời hạn hiệu lực.
b) Sửa đổi khoản 4 văn bản số 3566/NHCS-TDNN ngày 27/10/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH: Trường hợp người vay vốn làm lại Chứng minh nhân dân, có thay đổi thông tin về họ, tên, năm sinh, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp thì người vay viết Giấy đề nghị có chữ ký xác nhận của Tổ trưởng Tổ TK&VV và UBND cấp xã, gửi NHCSXH nơi cho vay (mẫu Giấy đề nghị đính kèm).
a) NHCSXH nơi cho vay có thể thực hiện giải ngân một hoặc nhiều lần theo nhu cầu của khách hàng đối với món vay đã được phê duyệt cho vay. Danh sách khách hàng có nhu cầu nhận tiền vay từ hai lần trở lên với số tiền và thời gian dự kiến giải ngân từng kỳ được ghi trong Biên bản họp Tổ mẫu 10C/TD, gửi NHCSXH nơi cho vay cùng hồ sơ vay vốn làm căn cứ để đăng ký trên hệ thống Intellect và thực hiện giải ngân theo quy định.
b) NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào Danh sách đối tượng thụ hưởng chương trình tín dụng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện cho vay. Trường hợp thông tin đối tượng thụ hưởng trên Danh sách không chính xác, NHCSXH nơi cho vay chỉ thực hiện cho vay sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Danh sách xác nhận điều chỉnh thông tin.
c) Sửa đổi điểm c, khoản 7 văn bản số 3691/NHCS-TDSV ngày 22/8/2018: Trường hợp hộ vay trả hết nợ vay, sau đó hộ vay tiếp tục có nhu cầu vay vốn, NHCSXH nơi cho vay hướng dẫn hộ vay lập thủ tục ủy quyền, lập sổ vay vốn mới và không thực hiện thu sổ vay vốn cũ của khách hàng.
d) Trường hợp Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn… (gọi chung là thôn) không có mặt tại thôn nhiều ngày (do đi chữa bệnh, thăm người thân,…), Phó thôn hoặc người được UBND cấp xã cho phép thực hiện các nhiệm vụ thay Trưởng thôn sẽ thực hiện các nhiệm vụ của Trưởng thôn liên quan đến triển khai hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn.
đ) Hàng năm, NHCSXH nơi cho vay chủ động đề nghị UBND cấp xã chỉ đạo các tổ chức CTXH nhận ủy thác phối hợp với Trưởng thôn rà soát, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đủ điều kiện vay vốn; hộ nghèo, hộ cận nghèo không đủ điều kiện vay vốn và hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa đủ điều kiện vay vốn làm căn cứ triển khai cho vay. Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa đủ điều kiện vay vốn được xác định là các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng của chương trình tín dụng chính sách, có sức lao động nhưng tại thời điểm bình xét cho vay, hộ không có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, không có đất đai sản xuất.
II. CHUYÊN ĐỀ TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC
1. Cho vay giải quyết việc làm
a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn chương trình cho vay giải quyết việc làm, NHCSXH nơi cho vay thực hiện nghiêm túc việc thẩm định dự án theo quy định tại mẫu số 03a “Phiếu thẩm định dự án” đính kèm văn bản số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
b) Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền được lưu trong hồ sơ cho vay và được lưu tại bộ phận kế toán.
c) Việc lưu chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay đã được quy định tại văn bản số 1974/NHCS-TDSV ngày 11/4/2019 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Theo đó, đối với nghiệp vụ cho vay ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức CTXH thông qua Tổ TK&VV, khi kiểm tra sau cho vay tại mẫu số 06/TD, phần kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn vay đối với trường hợp mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh tại các đơn vị phải xuất trình hóa đơn chứng từ theo quy định của Nhà nước thì phải ghi rõ số hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (hóa đơn theo quy định, hợp đồng mua bán, biên lai giao nhận, phiếu giao hàng...)
d) Khi Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ vay vốn đến NHCSXH nơi cho vay có kèm xác nhận của UBND cấp xã trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD, cán bộ NHCSXH nơi cho vay được Giám đốc phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn trình Trưởng phòng (Tổ trưởng) Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát, sau đó trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký duyệt để trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt cho vay. Do vậy, sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, NHCSXH nơi cho vay ký phê duyệt tại mẫu số 03/TD, sau đó trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định cho vay.
2. Cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMTNT)
a) Đối với trường hợp vay vốn với mục đích để xây mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, rác thải; hố xí hoặc hố xí kèm bể biogaz; chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm để đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn thì thuộc đối tượng cho vay. Nếu đầu tư xây dựng chuồng trại để chăn nuôi gia súc, gia cầm mà không đảm bảo theo chuẩn quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thì không đúng mục đích vay vốn của Chương trình.
b) Đối với hộ gia đình có các thành viên trên 60 tuổi, không có con cái, chưa có công trình NS&VSMTNT, theo quy định, nếu hộ vay đáp ứng đủ các điều kiện sau thì được vay vốn chương trình NS&VSMTNT: Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn, chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xã xác nhận, là thành viên Tổ TK&VV và được bình xét có tên trong danh sách được UBND cấp xã xác nhận theo quy định.
3. Cho vay học sinh, sinh viên (HSSV)
Theo quy định tại điểm 6 văn bản số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng Giám đốc NHCSXH, thời gian cho gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. Trường hợp HSSV đi nghĩa vụ quân sự, thời gian trả nợ được kéo dài thêm tương ứng với thời gian HSSV đi nghĩa vụ quân sự. Do đó thời gian gia hạn nợ không tính thêm thời gian kéo dài do HSSV đi nghĩa vụ quân sự.
Việc thỏa thuận lại kỳ hạn khi giải ngân kỳ cuối món vay HSSV theo văn bản số 3262/NHCS-TDSV ngày 24/8/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH được hiểu là chia lại thời gian trả nợ và số tiền trả nợ cho các kỳ.
a) Về thủ tục, hồ sơ cho vay đối với trường hợp thương nhân là cá nhân có hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn
- Trường hợp thương nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn và được Nhà nước miễn thuế, để được vay vốn thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì thương nhân đó phải cung cấp cho NHCSXH nơi cho vay Quyết định miễn thuế.
- Theo điểm 2, văn bản số 5077/NHCS-TDSV ngày 02/12/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận trên bản sao có chứng thực hoặc công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp) của thương nhân. Ngoài ra, UBND cấp xã có thể xác nhận trên giấy đề nghị của người vay hoặc xác nhận riêng với nội dung "Là thương nhân có thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn".
b) Về đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ được thụ hưởng các chính sách tín dụng đối với vùng khó khăn và thời điểm dừng cho vay khi các xã thuộc khu vực II đạt chuẩn nông thôn mới
- Đơn vị hành chính cấp xã bao gồm xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Điều 1 Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ là các đơn vị đã được công bố tại các Thông báo số 31/TB-UBDT ngày 25/3/2019 và thông báo số 45/TB-UBDT ngày 03/6/2019 của Ủy ban Dân tộc.
- Tại điểm 1 văn bản số 495/UBDT-CSDT ngày 17/5/2019 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc chuyển tiếp quy định tại điểm 2, Điều 2, Quyết định số 1010/QĐ-TTg. Theo đó, trường hợp các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới cuối năm 2018 và các xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019 hoặc năm 2020 sẽ không được thụ hưởng các chính sách tín dụng tại vùng khó khăn kể từ ngày Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới có hiệu lực thi hành, trừ đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại khoản 6, Điều 1, Quyết định số 1010/QĐ-TTg. Vì vậy, chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố căn cứ vào danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do UBND cấp tỉnh rà soát, cung cấp và được cập nhật, công bố trên trang Thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc để thực hiện cho vay đối với các chương trình tín dụng tại vùng khó khăn, đồng thời căn cứ vào các Quyết định xã vùng II đạt chuẩn nông thôn mới, Quyết định liên quan khác quy định đơn vị cấp xã không còn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg để dừng cho vay kể từ ngày các văn bản có hiệu lực thi hành.
- Đối với địa bàn cấp thôn thuộc danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn sau khi chia tách, sáp nhập, đổi tên... vẫn thuộc địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1010/QĐ-TTg thì được hưởng chính sách tín dụng tại vùng khó khăn theo quy định.
- Đối với khách hàng cư trú tại địa bàn không còn trong danh sách đơn vị cấp xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg, đã vay vốn trước đây đến nay còn dư nợ vay chương trình tín dụng tại vùng khó khăn thì NHCSXH nơi cho vay tiếp tục quản lý, theo dõi và thực hiện thu hồi nợ, tất toán món vay khi đến hạn trả nợ theo quy định.
5. Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP
a) Đối tượng vay vốn
Các đối tượng thuộc điểm c, d, đ Điều 2 văn bản số 2526/NHCS-TDSV ngày 27/7/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng được vay vốn. Trừ trường hợp đối tượng đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thuộc một trong hai đối tượng quy định tại điểm a, b Điều 2 văn bản số 2526/NHCS-TDSV thì thuộc đối tượng vay vốn.
b) Điều kiện vay vốn
- Về Giấy tờ chứng minh đối tượng và thực trạng nhà ở, điều kiện thu nhập mẫu số 03 theo quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, theo đó cần lưu ý một số nội dung sau:
+ Giá trị sử dụng trong thời hạn 02 năm. Khi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc Lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận, NHCSXH nơi cho vay không phải xác minh lại.
+ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký xác nhận là người đứng đầu cơ quan, đơn vị có toàn quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi vấn đề trong phạm vi thẩm quyền của cơ quan, đơn vị do mình quản lý và được ủy quyền thực hiện việc ký xác nhận, nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc của Luật dân sự và không trái quy định của cơ quan, đơn vị đó.
- Tại khoản 2 văn bản số 2921/NHCS-TDSV ngày 05/7/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH đã hướng dẫn việc xác định các thành viên trong hộ gia đình. Tuy nhiên, trường hợp trong sổ hộ khẩu hoặc tạm trú của người vay vốn không có tên chồng, hoặc vợ, hoặc con... là những thành viên trong hộ gia đình do đi học, đi làm ăn xa thì khi làm hồ sơ vay vốn các thành viên này phải được xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, điều kiện thu nhập và kê khai, ký tên trên mẫu 01/NƠXH theo đúng quy định.
- Tại điểm a, khoản 3 văn bản số 2526/NHCS-TDSV của Tổng Giám đốc NHCSXH quy định: Người vay phải thực hiện gửi tiền tiết kiệm hàng tháng tại NHCSXH với thời gian gửi tối thiểu 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH. Mức gửi hàng tháng tối thiểu bằng mức trả nợ hàng tháng của người vay vốn. Người vay có thể gửi tiết kiệm 01 lần với số tiền gửi bằng tổng số tiền gửi tiết kiệm 12 tháng và thực hiện gửi ngay trong tháng ký Hợp đồng tín dụng.
c) Quy trình cho vay
Trường hợp vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở khác với địa bàn cư trú: khi làm hồ sơ vay vốn, người vay gia nhập Tổ TK&VV ở địa bàn cư trú. Sau khi hoàn thành nhà, đăng ký cư trú về ở nhà mới (địa bàn mới), để thuận tiện trong việc sinh hoạt, quản lý, kiểm tra giám sát và đôn đốc trả nợ, đề nghị xem xét cho phép chuyển về Tổ TK&VV tại nơi ở mới. Nội dung này, Tổng Giám đốc ghi nhận và sẽ ban hành văn bản hướng dẫn sau.
d) Thỏa thuận số tiền cho vay
NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thỏa thuận số tiền cho vay dựa trên các yếu tố: (i) Giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc giá trị dự toán, phương án tính toán giá thành; (ii) Khả năng trả nợ dựa trên thu nhập thực tế của hộ gia đình người vay sau khi đã trừ đi gia cảnh người phụ thuộc và chi phí phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng tháng; (iii) Giá trị của tài sản bảo đảm tiền vay; (iv) Nguồn vốn của NHCSXH.
đ) Mức cho vay
Hiện nay, nguồn vốn cho vay còn hạn chế trong khi nhu cầu vay nhiều, trước mắt chỉ nên cho vay đối với xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa không vượt quá 500 triệu đồng/khoản vay.
e) Giải ngân
- Đối với trường hợp vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, trường hợp người vay đã hoàn thành xong phần thô hoặc trên 50% giá trị dự toán công trình mới làm hồ sơ đề nghị xin vay vốn chương trình nhà ở xã hội tại NHCSXH, nếu có nhu cầu giải ngân một lần, NHCSXH nơi cho vay có thể xem xét giải ngân một lần cho người vay.
- Đối với trường hợp người vay không thực hiện đầy đủ các cam kết theo Hợp đồng tín dụng (không thực hiện gửi tiền tiết kiệm theo thỏa thuận, trả lãi hàng tháng...) thì dừng giải ngân lần tiếp theo và phối hợp với chính quyền, tổ chức CTXH nhận ủy thác, Tổ TK&VV đôn đốc người vay thực hiện theo thỏa thuận và cam kết trong Hợp đồng tín dụng.
g) Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
Tại điểm 3 văn bản số 2738/NHCS-TDSV ngày 19/6/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH đã hướng dẫn về tài liệu, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, theo đó yêu cầu người vay xuất trình hóa đơn, chứng từ (nếu có) theo quy định hiện hành của pháp luật gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ; các hóa đơn, chứng từ thanh toán cho bên cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ…; giấy biên nhận, biên bản giao nhận vật tư…
Căn cứ hóa đơn, chứng từ do người vay cung cấp, cán bộ kiểm tra ghi nhận vào Biên bản kiểm tra theo mẫu số 06/NƠXH các nội dung gồm: số hóa đơn, chứng từ; tên, địa chỉ người bán; tên hàng hóa, dịch vụ và tổng số tiền thanh toán; ngày, tháng, năm lập…
Người vay phải có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài liệu, hóa đơn, chứng từ liên quan đến vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu, hóa đơn, chứng từ đã cung cấp cho các cơ quan khi được kiểm tra.
h) Một số nội dung khác
- Trường hợp người vay đã vay vốn, sau đó trong hộ gia đình người vay phát sinh thêm hoặc bớt thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên thì không cần phải bổ sung thêm thủ tục.
- NHCSXH không thực hiện cho vay đối với trường hợp vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở vi phạm quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai (Xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép xây dựng; Xây dựng công trình sai so với giấy phép xây dựng do cấp có thẩm quyền cấp; Xây dựng công trình gây lún, nứt, có nguy cơ gây sụp đổ công trình bên cạnh; Xây dựng không đúng theo thiết kế; Xây dựng trên đất nông nghiệp, vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính...).
- Bổ sung lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng tại bộ phận kế toán gồm:
+ Biên bản họp tổ (mẫu số 10C/TD) và Danh sách đề nghị vay vốn (mẫu số 03b/NƠXH) được lưu trong hồ sơ pháp lý của Tổ;
+ Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 08/NƠXH); Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/NƠXH); Thông báo chấm dứt cho vay (mẫu số 17/NƠXH); Thông báo chuyển nợ quá hạn (mẫu số 16/NƠXH) được lưu tại hồ sơ vay vốn của người vay.
a) Điều kiện đối với tài sản bảo đảm
Đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đang đăng ký biến động theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013. Sau khi tài sản này được đăng ký biến động theo quy định thì mới đủ điều kiện làm thủ tục thế chấp tài sản tại NHCSXH.
b) Thủ tục thế chấp tài sản
- Hợp đồng thế chấp tài sản phải được công chứng theo quy định của NHCSXH. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đối với xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở nếu trên địa bàn cấp huyện không có cơ quan công chứng và ở xa cơ quan công chứng của cấp huyện liền kề thì Hợp đồng thế chấp tài sản có thể được chứng thực bởi UBND cấp xã.
- Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ để bảo đảm cho khoản vay theo quy định, người vay bổ sung thêm tài sản khác làm tài sản bảo đảm, mỗi một tài sản bảo đảm được lập một Hợp đồng thế chấp tài sản riêng, nhưng nghĩa vụ được bảo đảm của từng Hợp đồng thế chấp tài sản là tổng số tiền vay và tiền lãi phát sinh, phí (nếu có) trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Trường hợp hồ sơ bảo đảm tiền vay khi thực hiện công chứng và đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định được cơ quan công chứng và cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm yêu cầu bổ sung một số thủ tục liên quan để đảm bảo tính pháp lý thì NHCSXH nơi cho vay phối hợp thực hiện.
III. CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ RỦI RO
a) Xử lý nợ rủi ro đối với chương trình cho vay HSSV
Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 3, điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các trường hợp cụ thể sau: Khách hàng vay vốn, HSSV hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: bị mất năng lực hành vi dân sự; người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài; ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích mà không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng thì đủ điều kiện để xem xét đề nghị xóa nợ. Tuy nhiên, khi thiết lập hồ sơ đề nghị xóa nợ phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo các nội dung hướng dẫn tại Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH và khoản 1, mục III văn bản số 3262/NHCS-TDSV ngày 24/8/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH.
b) Về đánh giá tài sản tận thu của khách hàng khi xử lý nợ bị rủi ro
Trong quá trình thực hiện đánh giá tài sản tận thu của khách hàng khi lập hồ sơ đề nghị xóa nợ, NHCSXH nơi cho vay phối hợp với tổ chức CTXH nhận ủy thác, Tổ TK&VV, UBND cấp xã đánh giá tài sản của hộ vay theo hướng dẫn tại mục 3 văn bản số 2247/NHCS-QLN ngày 15/5/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH, lưu ý một số nội dung sau:
Khi đánh giá tài sản của hộ vay vốn phải đánh giá tài sản hiện tại, có tham chiếu tài sản ghi trên sổ vay vốn, số dư tiền gửi tại NHCSXH (nếu có). Tại thời điểm đánh giá tài sản để lập hồ sơ đề nghị xóa nợ, xác định tài sản ghi trên sổ vay vốn không còn thì phải nêu nguyên nhân dẫn tới tình trạng không còn tài sản đó; hộ vay vốn còn tài sản nhưng không tận thu được thì phải nêu rõ lý do không tận thu được tài sản của hộ vay.
c) Về đánh giá khả năng trả nợ của người vay và các thành viên trong hộ gia đình
Đối với trường hợp đề nghị xóa nợ (kể cả trường hợp hết thời gian khoanh nợ khách hàng không có khả năng trả nợ) trên Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản theo mẫu số 02/XLN phải đánh giá tình trạng, khả năng trả nợ của người vay và người thừa kế, trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn đến không có khả năng trả nợ. Các thành viên còn lại trong hộ gia đình vay vốn NHCSXH (thành viên ghi trên sổ vay vốn hoặc ghi trên giấy ủy quyền) phải có trách nhiệm trả nợ dưới tư cách là người thừa kế. Trách nhiệm trả nợ của người thừa kế thực hiện theo quy định tại Điều 615 Bộ luật dân sự 2015 về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Nội dung này thay thế nội dung “Đối với trường hợp đề nghị xóa nợ (kể cả trường hợp hết thời gian khoanh nợ khách hàng không có khả năng trả nợ) trên biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản phải đánh giá tình trạng, khả năng trả nợ của người vay và của tất cả các thành viên còn lại trong hộ gia đình, trong đó nêu rõ nguyên nhân, tình trạng, dẫn đến không có khả năng trả nợ” quy định tại khoản 1 văn bản số 4316/NHCS-QLN ngày 29/12/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH và các văn bản có liên quan đến vấn đề này đã ban hành trước đây.
d) Tận thu tài khoản tiền gửi của tổ viên Tổ TK&VV
Theo quy định hiện hành, các hộ vay vốn tại NHCSXH được xem xét xử lý nợ bị rủi ro thì phải áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán. Trường hợp hộ vay bị rủi ro chỉ còn khoản nợ cuối cùng tại NHCSXH và khoản nợ này thuộc diện được xoá nợ, trong khi hộ vay có số dư tiền gửi tại NHCSXH thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện tận thu từ số dư tài khoản này. Tại khoản 5, mục V của Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản, NHCSXH nơi cho vay phải ghi rõ nội dung: Đề nghị NHCSXH chuyển số tiền từ tài khoản tiền gửi của hộ vay để thu nợ cho khoản vay tại NHCSXH.
2. Quản lý hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú
Tại công văn số 4732/NHCS-QLN ngày 28/11/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH đã hướng dẫn: Hộ vay bỏ đi khỏi địa phương nơi vay vốn hiện đang sinh sống ổn định và cư trú hợp pháp tại một địa phương khác có nhận nợ và có nhu cầu chuyển nợ về NHCSXH nơi đang sinh sống và cư trú hợp pháp thì NHCSXH nơi hộ vay chuyển đến phối hợp với tổ chức CTXH nhận ủy thác, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ TK&VV (nếu có) hướng dẫn hộ vay viết Giấy đề nghị bàn giao dư nợ.
Như vậy, chỉ thực hiện được các bước bàn giao dư nợ trong trường hợp người vay đang sinh sống ổn định và cư trú hợp pháp, nhận nợ và có nhu cầu chuyển nợ về NHCSXH nơi đang sinh sống và cư trú hợp pháp.
Trong khi chưa đủ điều kiện để bàn giao dư nợ hộ vay về nơi đang sinh sống ổn định và cư trú hợp pháp thì NHCSXH nơi hộ đã vay vốn tiếp tục phối hợp với NHCSXH nơi hộ vay chuyển đến để thu hồi số tiền nợ gốc, nợ lãi. NHCSXH nơi hộ vay chuyển đến có trách nhiệm đôn đốc, thu hồi nợ của những món nợ đã có văn bản đề nghị phối hợp thu hồi nợ của NHCSXH nơi hộ đã vay vốn.
3. Một số lưu ý khi thực hiện hạch toán nợ bị rủi ro theo Quyết định của cấp có thẩm quyền
Khi thực hiện hạch toán xử lý nợ bị rủi ro theo các Quyết định của cấp có thẩm quyền yêu cầu phải thực hiện đúng quy trình Xử lý nợ bị rủi ro theo Quyết định số 4599/QĐ-NHCS ngày 26/10/2017 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc ban hành Bộ Quy trình vận hành hệ thống Intellect. Hạch toán xử lý nợ bị rủi ro của một món vay phải khớp đúng với các thông tin trên Thông báo xử lý nợ bị rủi ro của cấp có thẩm quyền như: Mã món vay, họ tên khách hàng, ngày rủi ro, số tháng được khoanh nợ, số tiền xóa nợ, số tiền khoanh nợ... Sau khi hạch toán phải kiểm tra lại kết quả hạch toán, trường hợp có sai sót phải thực hiện chỉnh sửa kịp thời.
Trên đây là nội dung trả lời vướng mắc, kiến nghị chuyên đề Tín dụng, yêu cầu chi nhánh các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
V/v thay đổi thông tin Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội .................................
Tên tôi là ..............................................................................................
Cư trú tại: thôn ..........................................., xã................................................, huyện ..................., tỉnh............................, là tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn do ông (bà)..................... làm Tổ trưởng.
Tổng số tiền hộ gia đình chúng tôi còn dư nợ tại NHCSXH là: .............................................đồng; (Bằng chữ ..................................................................................................................................)
Hiện nay, do bản thân tôi có thay đổi Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu mới là:
Họ và tên ................................................; Năm sinh: ........................;
Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: .....................................
Ngày cấp ....../....../.......... Nơi cấp .............................................
Đề nghị NHCSXH cập nhật thay đổi thông tin về Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu cho tôi.
................., ngày...... tháng ...... năm 2019
|
UBND cấp xã |
Tổ trưởng |
Người vay |
KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính)
|
Danh mục các nhóm tài sản cố định |
Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) |
Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
|
A - Máy móc, thiết bị động lực |
|
|
|
1. Máy phát động lực |
8 |
15 |
|
2. Máy phát điện, thủy điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. |
7 |
20 |
|
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện |
7 |
15 |
|
4. Máy móc, thiết bị động lực khác |
6 |
15 |
|
B - Máy móc, thiết bị công tác |
|
|
|
1. Máy công cụ |
7 |
15 |
|
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng |
5 |
15 |
|
3. Máy kéo |
6 |
15 |
|
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp |
6 |
15 |
|
5. Máy bơm nước và xăng dầu |
6 |
15 |
|
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại |
7 |
15 |
|
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất |
6 |
15 |
|
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thủy tinh |
10 |
20 |
|
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác |
5 |
15 |
|
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hóa phẩm |
7 |
15 |
|
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt |
10 |
15 |
|
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc |
5 |
10 |
|
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy |
5 |
15 |
|
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm |
7 |
15 |
|
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế |
6 |
15 |
|
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình |
3 |
15 |
|
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm |
6 |
10 |
|
18. Máy móc, thiết bị công tác khác |
5 |
12 |
|
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu |
10 |
20 |
|
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. |
7 |
10 |
|
21. Máy móc thiết bị xây dựng |
8 |
15 |
|
22. Cần cẩu |
10 |
20 |
|
C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm |
|
|
|
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học |
5 |
10 |
|
2. Thiết bị quang học và quang phổ |
6 |
10 |
|
3. Thiết bị điện và điện tử |
5 |
10 |
|
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá |
6 |
10 |
|
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ |
6 |
10 |
|
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt |
5 |
10 |
|
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác |
6 |
10 |
|
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc |
2 |
5 |
|
D - Thiết bị và phương tiện vận tải |
|
|
|
1. Phương tiện vận tải đường bộ |
6 |
10 |
|
2. Phương tiện vận tải đường sắt |
7 |
15 |
|
3. Phương tiện vận tải đường thủy |
7 |
15 |
|
4. Phương tiện vận tải đường không |
8 |
20 |
|
5. Thiết bị vận chuyển đường ống |
10 |
30 |
|
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng |
6 |
10 |
|
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác |
6 |
10 |
|
E - Dụng cụ quản lý |
|
|
|
1. Thiết bị tính toán, đo lường |
5 |
8 |
|
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý |
3 |
8 |
|
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác |
5 |
10 |
|
G - Nhà cửa, vật kiến trúc |
|
|
|
1. Nhà cửa loại kiên cố. |
25 |
50 |
|
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe... |
6 |
25 |
|
3. Nhà cửa khác. |
6 |
25 |
|
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi... |
5 |
20 |
|
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. |
6 |
30 |
|
6. Bến cảng, ụ triền đà... |
10 |
40 |
|
7. Các vật kiến trúc khác |
5 |
10 |
|
H - Súc vật, vườn cây lâu năm |
|
|
|
1. Các loại súc vật |
4 |
15 |
|
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. |
6 |
40 |
|
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. |
2 |
8 |
|
I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. |
4 |
25 |
|
K - Tài sản cố định vô hình khác. |
2 |
20 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh