Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN trả lời vướng mắc sau Hội nghị tập huấn chuyên đề Tín dụng năm 2019 do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành

Số hiệu 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN
Ngày ban hành 04/07/2019
Ngày có hiệu lực 04/07/2019
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Ngân hàng Chính sách Xã hội
Người ký Nguyễn Văn Lý
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng

NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN
V/v trả lời vướng mắc sau Hội nghị tập huấn chuyên đề Tín dụng năm 2019

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố

Từ ngày 22/5 đến 12/6/2019, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã tổ chức 08 lớp tập huấn chuyên đề Tín dụng diễn ra tại các tỉnh Hậu Giang, Đồng Tháp, Đắk Lắk, Quảng Nam, Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội, với 1.579 đại biểu tham dự. Qua các lớp tập huấn đã có 603 đại biểu tham gia phát biểu với 1.908 ý kiến, bao gồm: (i) các ý kiến liên quan đến khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng tại cơ sở; (ii) các đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan; (iii) các đề xuất, kiến nghị đối với Hội sở chính NHCSXH. Bên cạnh các ý kiến tích cực, phản ánh đúng khó khăn, vướng mắc tại cơ sở, có nhiều ý kiến vướng mắc do cán bộ chưa nghiên cứu kỹ các văn bản nghiệp vụ đã ban hành. Về cơ bản, các khó khăn, vướng mắc đã được giải đáp thỏa đáng tại các phiên thảo luận và phiên giải đáp chung. Đối với các đề xuất, kiến nghị, Hội sở chính tiếp tục nghiên cứu, phối hợp với các Bộ, ban ngành chức năng để tham mưu chỉnh sửa văn bản hiện hành hoặc ban hành các văn bản mới.

Để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung các văn bản hướng dẫn của chuyên đề Tín dụng, Tổng Giám đốc NHCSXH giải đáp một số vướng mắc sau:

I. CHUYÊN ĐỀ TÍN DỤNG NGƯỜI NGHÈO

1. Cho vay hộ nghèo

a) Hộ nghèo được vay vốn để sản xuất kinh doanh và giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt. Tổng dư nợ của một hộ nghèo (gồm cả sản xuất kinh doanh và sinh hoạt) thuộc chương trình cho vay hộ nghèo không vượt quá mức cho vay tối đa ở mọi thời điểm (hiện nay là 100 triệu đồng/hộ). Việc cho vay một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2628/NHCS-NVTD ngày 15/12/2004 của Tổng Giám đốc NHCSXH.

b) Thời hạn cho vay cụ thể đối với từng món vay được căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sinh trưởng (kỳ luân chuyển vốn) của đối tượng đầu tư, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH. Trường hợp phương án sử dụng vốn vay gồm nhiều mục đích sử dụng vốn, thời hạn cho vay được xem xét trên cơ sở đối tượng đầu tư có chu kỳ sinh trưởng (chu kỳ luân chuyển vốn) dài nhất.

NHCSXH nơi cho vay chủ động nắm bắt đặc điểm kinh tế - xã hội, chu kỳ sản xuất, sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi tại địa phương để xác định thời hạn cho vay phù hợp. Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp Danh mục chu kỳ sản xuất, sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi chủ lực tại địa phương làm cơ sở tham khảo để phê duyệt thời hạn cho vay phù hợp. Ngoài ra, Hội sở chính gửi kèm Phụ lục I - Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính để các đơn vị tham khảo.

c) Đối với món vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng đến 120 tháng, có thể cho gia hạn nợ một hay nhiều lần, nhưng không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi trên sổ vay vốn (hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn).

d) Cho vay lưu vụ là khoản cho vay mới. Do đó, việc gia hạn nợ đối với các món vay lưu vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.

đ) Việc cho vay bổ sung chương trình hộ nghèo thực hiện theo văn bản số 1944/NHCS-TDNN ngày 12/8/2010 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Ngoài ra, khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan được cho vay bổ sung theo văn bản số 4710/NHCS-TDNN ngày 24/11/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Thời hạn món vay bổ sung được xem xét phê duyệt độc lập, không phụ thuộc vào thời hạn cho vay của các món vay trước. Việc đăng ký món vay bổ sung trên hệ thống Intellect được thực hiện như món vay mới.

e) Đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được xác định theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. NHCSXH nơi cho vay chủ động phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện trong việc chỉ đạo rà soát, bình xét đối tượng thụ hưởng để UBND cấp xã phê duyệt Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, làm căn cứ thực hiện việc xác nhận trên Danh sách hộ gia đình vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD.

2. Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

a) Tại công văn số 1931/QLLĐNN-KHTC ngày 30/9/2008 của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nêu: “Theo quy định của Luật pháp Nhật Bản thì không được phép nhận lao động phổ thông mà chỉ được nhận lao động có kỹ thuật cao, trong khi Nhật Bản lại có nhu cầu sử dụng lao động phổ thông. Do vậy, tu nghiệp sinh cũng chính là lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và mọi chế độ được thực hiện theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”. Như vậy, người lao động đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản có đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn thì được xem xét cho vay theo quy định của NHCSXH.

b) Người lao động thuộc 08 huyện thoát nghèo của 06 tỉnh được công nhận thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 tiếp tục được vay vốn ưu đãi theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2020.

c) Trước khi phê duyệt cho vay, NHCSXH nơi cho vay vào Website của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ www.dolab.gov.vn, vào phần Doanh nghiệp xuất khẩu lao động để kiểm tra việc Doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nếu Doanh nghiệp không có tên trong Danh sách Doanh nghiệp Xuất khẩu lao động trên Website thì tạm dừng cho vay và báo cáo với Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động địa phương.

3. Cho vay hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg

Trường hợp hộ có tên trong Danh sách hộ nghèo được vay vốn tại Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ, được UBND cấp tỉnh phê duyệt, nhưng trong quá trình thực hiện chính sách này đã thoát nghèo, vẫn được xem xét cho vay vốn để làm nhà ở theo hướng dẫn tại văn bản số 4325/NHCS-TDNN ngày 25/12/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH.

4. Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg

Theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ nhà ở Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: “Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau: Nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hoả hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây dựng lại. Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ”.

Như vậy, trường hợp hộ nghèo đã vay vốn làm nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, nay nhà hư hỏng, dột nát mà không có khả năng cải tạo, nếu hộ thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ và có tên trong Đề án được UBND cấp tỉnh phê duyệt thì được vay vốn để làm lại nhà ở theo hướng dẫn tại văn bản số 310/NHCS-TDNN ngày 01/02/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH.

5. Hoạt động giao dịch tại xã

a) Quy định về biển hiệu, biển chỉ dẫn và các nội dung công khai tại Điểm giao dịch xã đã được nêu rõ tại văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014 và văn bản số 926/NHCS-TDNN ngày 15/3/2012 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay làm việc với chính quyền địa phương để thực hiện công khai các nội dung theo quy định hiện hành. Nội quy giao dịch công khai tại nơi thường xuyên giao dịch, các nội dung công khai khác treo tại nơi dễ nhìn, dễ quan sát, nhiều người qua lại.

b) Việc phân công cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc có thể tham gia Tổ giao dịch xã. Trưởng Kế toán không nên tham gia Tổ giao dịch xã để thực hiện tốt vai trò kiểm soát (kiểm soát sau các hoạt động giao dịch xã và các hoạt động tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay).

Tổ giao dịch xã có từ 02 Giao dịch viên trở lên, trong Sổ phân công cán bộ tham gia Tổ giao dịch xã, tại cột Giao dịch viên ghi bổ sung “Giao dịch viên chính” trước Họ tên của Giao dịch viên được phân công làm nhiệm vụ Giao dịch viên chính.

Tổ giao dịch xã có trên 03 Giao dịch viên thì Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét bố trí thêm Kiểm soát viên. Tổ giao dịch xã có từ 02 Kiểm soát viên trở lên, việc phân công nhiệm vụ cụ thể của từng Kiểm soát viên do Tổ trưởng Tổ giao dịch xã thực hiện và thống nhất trong Tổ.

c) NHCSXH nơi cho vay chủ động báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã bố trí lực lượng công an bảo vệ an toàn tài sản, con người tại Điểm giao dịch xã. Trường hợp giao dịch không về kịp trong ngày, Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan công an, biên phòng tại địa phương thực hiện phương án bảo vệ an toàn con người và tài sản cho Tổ giao dịch xã. Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ cho Tổ giao dịch xã, không phân công kiểm soát viên hoặc giao dịch viên kiêm bảo vệ tại Điểm giao dịch xã.

d) NHCSXH nơi cho vay bố trí đầy đủ phương tiện, trang thiết bị, công cụ làm việc cho Tổ giao dịch xã theo quy định tại văn bản số 4030/NHCS-TDNN ngày 10/12/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH. Việc tổ chức bàn giao trang thiết bị, công cụ làm việc cho Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phân công thực hiện.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...