Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3896/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành

Số hiệu 3896/CT-CS
Ngày ban hành 11/06/2026
Ngày có hiệu lực 11/06/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Thuế
Người ký Nguyễn Thị Thanh Hằng
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3896/CT-CS
V/v chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2026

Kính gửi:

- Thuế Thành phố Hà Nội;
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thuế tỉnh Bắc Ninh;
- Thuế Thành phố Đồng Nai;
- Thuế tỉnh Ninh Bình.

Trả lời Công văn số 1870/BN1-QLDN1 ngày 26/2/2026 của Thuế tỉnh Bắc Ninh; Công văn số 6392/HAN-QLDN2 ngày 11/3/2026 của Thuế TP. Hà Nội; Công văn số 4252/DON-QLDN1 ngày 25/3/2026 của Thuế TP. Đồng Nai và Công văn số 7062/NBI-QLDN2 ngày 25/5/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình vướng mắc về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:

+ Tại Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.”

+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”

+ Tại Khoản 4 Điều 10 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:

“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

...4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

- Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/1/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân:

+ Tại Điều 1 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 7; khoản 1, 2 Điều 8; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 10; Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.”

+ Tại Điều 2 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”

+ Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.”

- Tại Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...