Công văn 3005/BCT-KHTC năm 2026 tham gia ý kiến đối với hồ sơ dự thảo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Công thương ban hành
| Số hiệu | 3005/BCT-KHTC |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Long |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3005/BCT-KHTC |
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Trả lời đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại văn bản số 2781/UBND-TH ngày 07/4/2026 về việc tham gia ý kiến đối với Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
Việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cần thiết nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển mới về đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026-2030, đồng thời phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính trong tỉnh và vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, cũng như để tích hợp những định hướng lớn mang tính chiến lược đã được xác định tại các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị thời gian qua, đồng bộ, thống nhất với điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia.
Đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát nội dung và trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch tỉnh bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn; đồng thời bảo đảm phù hợp với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị rà soát kỹ các quy hoạch ngành quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc điều chỉnh, làm rõ nội dung kế thừa, nội dung cần điều chỉnh cùng cơ sở pháp lý và thực tiễn. Đồng thời đảm bảo tính thống nhất và đảm bảo việc điều chỉnh quy hoạch tỉnh không ảnh hưởng đến việc triển khai các dự án đang thực hiện, đồng thời tuân thủ các quy định về quy hoạch, đầu tư, xây dựng và pháp luật liên quan.
a) Về định hướng phát triển công nghiệp, năng lượng, thương mại
- Đối với công nghiệp: Đề nghị bổ sung định hướng thu hút FDI chọn lọc, ưu tiên nhà đầu tư chiến lược cam kết chuyển giao công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa. Với vai trò trung tâm công nghiệp luyện thép, năng lượng và logistics của vùng Bắc Trung Bộ.
- Đối với năng lượng: Đề nghị tỉnh nghiên cứu định hướng phát triển điện mặt trời áp mái trong khu công nghiệp, gắn với yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng và phát triển bền vững; nghiên cứu phát triển hydroxanh...)
- Đối với thương mại: Đề nghị bổ sung định hướng hiện đại hóa thương mại, phát triển thương mại điện tử và kinh tế số; hỗ trợ sản phẩm OCOP và nông sản địa phương lên các sàn TMĐT lớn như Shopee, TikTok Shop.
b) Về các phương án phát triển hạ tầng
* Đối với phương án phát triển điện lực, các dự án năng lượng, dự án hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ cung ứng xăng dầu, khí đốt
Đề nghị làm rõ và bảo đảm phương án phát triển nguồn và lưới điện (bao gồm danh mục dự án đề xuất điều chỉnh) phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII (Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII (Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025) và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia (Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026); rà soát, cập nhật đầy đủ các dự án nguồn điện, lưới điện trên địa bàn tỉnh.
Đối với các dự án nguồn điện thuộc phạm vi Quy hoạch tỉnh, đề nghị cập nhật và tuân thủ theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 768/QĐ-TTg, bảo đảm phù hợp với tổng công suất phân bổ theo từng loại hình (tỉnh Hà Tĩnh được tăng thêm: thủy điện nhỏ 24,69 MW, thủy điện tích năng 704,5 MW, điện mặt trời mái nhà 313 MW, điện mặt trời tập trung 440 MW, điện gió trên bờ và gần bờ 1.605 MW giai đoạn 2025-2030 và các chỉ tiêu định hướng đến năm 2035).
Rà soát, bổ sung đầy đủ phương án đấu nối các dự án nguồn điện; bổ sung kế hoạch phát triển mạng lưới trạm sạc xe điện trong phương án cấp điện của tỉnh. Đề nghị làm rõ kết quả tính toán cân bằng công suất tại các cấp điện áp 500 kV, 220 kV và 110 kV trên địa phận tỉnh và khu vực lân cận để bảo đảm không gây quá tải, ảnh hưởng đến vận hành an toàn, ổn định của hệ thống điện.
Theo quy định pháp luật về điện lực, quy hoạch, xây dựng, đất đai, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành rà soát các quy hoạch liên quan (xây dựng, đô thị, nông thôn, sử dụng đất) để thể hiện đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện lực, tổ chức không gian và quỹ đất phục vụ đầu tư các dự án.
Đối với các dự án năng lượng khác như hydrogen và amoniac, đề nghị rà soát bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 07/02/2024) và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia (Quyết định số 363/QĐ-BCT), đặc biệt phát huy vai trò của Khu kinh tế Vũng Áng với các dự án Kho LNG Vũng Áng, mở rộng Kho LNG, hệ thống tuyến ống/trạm khí, Nhà máy hydrogen xanh và Nhà máy amoniac xanh.
Đối với hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, đề nghị rà soát, chuẩn xác bảo đảm phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023)
* Đối với phương án phát triển khu, cụm công nghiệp
Đề nghị rà soát, làm rõ cơ sở lựa chọn vị trí, quy mô và lộ trình phát triển hệ thống khu, cụm công nghiệp (KCN, CCN) bảo đảm phù hợp chỉ tiêu sử dụng đất công nghiệp quốc gia, phương án phân bổ đất đai của tỉnh, gắn với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Cần đánh giá hiệu quả sử dụng đất, tỷ lệ lấp đầy và hoạt động của các KCN, CCN hiện hữu; làm rõ mối liên kết giữa các KCN, CCN đang hoạt động với các khu mới, đặc biệt gắn với khu kinh tế; phân tích kết nối với giao thông, cảng nước sâu Vũng Áng, hành lang kinh tế Đông - Tây, logistics, năng lượng và các đô thị trung tâm (thành phố Hà Tĩnh, Cầu Treo) nhằm nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và giảm chi phí logistics.
Làm rõ cơ sở điều chỉnh phương án KCN, CCN; hiện trạng sử dụng đất, ngành nghề, khả năng thu hút đầu tư, nhu cầu vốn hạ tầng đối với khu, cụm mới hoặc mở rộng. Đối với KCN, CCN điều chỉnh giảm quy mô hoặc rút khỏi quy hoạch, cần rà soát hiện trạng, cơ sở pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp quy định.
Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN, CCN theo các trụ cột phát triển của tỉnh (luyện thép, năng lượng, logistics, thương mại biên giới). Rà soát, thống nhất số liệu, danh mục KCN, CCN trong toàn bộ hồ sơ quy hoạch, trong đó: (i) Làm rõ cơ sở đề xuất quy hoạch đến năm 2030 phù hợp định hướng công nghiệp; (ii) Thống nhất danh mục giữa thuyết minh và phụ lục; (iii) Xác định cụ thể diện tích từng KCN, CCN, nhất là các khu trọng điểm tại Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, khu ven biển và dọc hành lang Đông - Tây; (iv) Bổ sung giải pháp phát triển bền vững, ưu tiên xử lý nước thải tập trung và chuyển đổi KCN sinh thái; (v) Rà soát, cân đối quỹ đất KCN, CCN trong phương án sử dụng đất bảo đảm thống nhất, tiết kiệm, hiệu quả.
* Đối với phương án phát triển hạ tầng thương mại
Tại Phần IV (Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội), Mục 4.3.2 (Hành lang kinh tế Đông - Tây): xem xét bổ sung định hướng tập trung xây dựng trung tâm logistics Cầu Treo; phát triển, hình thành trung tâm trung chuyển quy mô lớn để khai thác lợi thế về cảng biển và cửa khẩu quốc tế
Đề nghị làm rõ điều chỉnh quy mô, số lượng và phân bố hệ thống hạ tầng thương mại trong phương án Quy hoạch tỉnh, bảo đảm phù hợp tổ chức không gian phát triển đô thị và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Đề nghị nghiên cứu bố trí các khu dịch vụ - thương mại, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, cụm thương mại - dịch vụ phù hợp với phân bố dân cư, đô thị mới, khu du lịch ven biển Vũng Áng và các điểm du lịch sinh thái, Khu kinh tế Vũng Áng và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; tăng cường tính liên kết hạ tầng thương mại với kho bãi, trung tâm logistics, bảo quản, chế biến và phân phối hàng hóa nhằm giảm chi phí logistics, thúc đẩy lưu thông nội tỉnh và liên vùng.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3005/BCT-KHTC |
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Trả lời đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại văn bản số 2781/UBND-TH ngày 07/4/2026 về việc tham gia ý kiến đối với Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
Việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cần thiết nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển mới về đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026-2030, đồng thời phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính trong tỉnh và vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, cũng như để tích hợp những định hướng lớn mang tính chiến lược đã được xác định tại các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị thời gian qua, đồng bộ, thống nhất với điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia.
Đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát nội dung và trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch tỉnh bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn; đồng thời bảo đảm phù hợp với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị rà soát kỹ các quy hoạch ngành quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc điều chỉnh, làm rõ nội dung kế thừa, nội dung cần điều chỉnh cùng cơ sở pháp lý và thực tiễn. Đồng thời đảm bảo tính thống nhất và đảm bảo việc điều chỉnh quy hoạch tỉnh không ảnh hưởng đến việc triển khai các dự án đang thực hiện, đồng thời tuân thủ các quy định về quy hoạch, đầu tư, xây dựng và pháp luật liên quan.
a) Về định hướng phát triển công nghiệp, năng lượng, thương mại
- Đối với công nghiệp: Đề nghị bổ sung định hướng thu hút FDI chọn lọc, ưu tiên nhà đầu tư chiến lược cam kết chuyển giao công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa. Với vai trò trung tâm công nghiệp luyện thép, năng lượng và logistics của vùng Bắc Trung Bộ.
- Đối với năng lượng: Đề nghị tỉnh nghiên cứu định hướng phát triển điện mặt trời áp mái trong khu công nghiệp, gắn với yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng và phát triển bền vững; nghiên cứu phát triển hydroxanh...)
- Đối với thương mại: Đề nghị bổ sung định hướng hiện đại hóa thương mại, phát triển thương mại điện tử và kinh tế số; hỗ trợ sản phẩm OCOP và nông sản địa phương lên các sàn TMĐT lớn như Shopee, TikTok Shop.
b) Về các phương án phát triển hạ tầng
* Đối với phương án phát triển điện lực, các dự án năng lượng, dự án hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ cung ứng xăng dầu, khí đốt
Đề nghị làm rõ và bảo đảm phương án phát triển nguồn và lưới điện (bao gồm danh mục dự án đề xuất điều chỉnh) phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII (Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII (Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025) và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia (Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026); rà soát, cập nhật đầy đủ các dự án nguồn điện, lưới điện trên địa bàn tỉnh.
Đối với các dự án nguồn điện thuộc phạm vi Quy hoạch tỉnh, đề nghị cập nhật và tuân thủ theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 768/QĐ-TTg, bảo đảm phù hợp với tổng công suất phân bổ theo từng loại hình (tỉnh Hà Tĩnh được tăng thêm: thủy điện nhỏ 24,69 MW, thủy điện tích năng 704,5 MW, điện mặt trời mái nhà 313 MW, điện mặt trời tập trung 440 MW, điện gió trên bờ và gần bờ 1.605 MW giai đoạn 2025-2030 và các chỉ tiêu định hướng đến năm 2035).
Rà soát, bổ sung đầy đủ phương án đấu nối các dự án nguồn điện; bổ sung kế hoạch phát triển mạng lưới trạm sạc xe điện trong phương án cấp điện của tỉnh. Đề nghị làm rõ kết quả tính toán cân bằng công suất tại các cấp điện áp 500 kV, 220 kV và 110 kV trên địa phận tỉnh và khu vực lân cận để bảo đảm không gây quá tải, ảnh hưởng đến vận hành an toàn, ổn định của hệ thống điện.
Theo quy định pháp luật về điện lực, quy hoạch, xây dựng, đất đai, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành rà soát các quy hoạch liên quan (xây dựng, đô thị, nông thôn, sử dụng đất) để thể hiện đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện lực, tổ chức không gian và quỹ đất phục vụ đầu tư các dự án.
Đối với các dự án năng lượng khác như hydrogen và amoniac, đề nghị rà soát bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 07/02/2024) và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia (Quyết định số 363/QĐ-BCT), đặc biệt phát huy vai trò của Khu kinh tế Vũng Áng với các dự án Kho LNG Vũng Áng, mở rộng Kho LNG, hệ thống tuyến ống/trạm khí, Nhà máy hydrogen xanh và Nhà máy amoniac xanh.
Đối với hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, đề nghị rà soát, chuẩn xác bảo đảm phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023)
* Đối với phương án phát triển khu, cụm công nghiệp
Đề nghị rà soát, làm rõ cơ sở lựa chọn vị trí, quy mô và lộ trình phát triển hệ thống khu, cụm công nghiệp (KCN, CCN) bảo đảm phù hợp chỉ tiêu sử dụng đất công nghiệp quốc gia, phương án phân bổ đất đai của tỉnh, gắn với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Cần đánh giá hiệu quả sử dụng đất, tỷ lệ lấp đầy và hoạt động của các KCN, CCN hiện hữu; làm rõ mối liên kết giữa các KCN, CCN đang hoạt động với các khu mới, đặc biệt gắn với khu kinh tế; phân tích kết nối với giao thông, cảng nước sâu Vũng Áng, hành lang kinh tế Đông - Tây, logistics, năng lượng và các đô thị trung tâm (thành phố Hà Tĩnh, Cầu Treo) nhằm nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và giảm chi phí logistics.
Làm rõ cơ sở điều chỉnh phương án KCN, CCN; hiện trạng sử dụng đất, ngành nghề, khả năng thu hút đầu tư, nhu cầu vốn hạ tầng đối với khu, cụm mới hoặc mở rộng. Đối với KCN, CCN điều chỉnh giảm quy mô hoặc rút khỏi quy hoạch, cần rà soát hiện trạng, cơ sở pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp quy định.
Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN, CCN theo các trụ cột phát triển của tỉnh (luyện thép, năng lượng, logistics, thương mại biên giới). Rà soát, thống nhất số liệu, danh mục KCN, CCN trong toàn bộ hồ sơ quy hoạch, trong đó: (i) Làm rõ cơ sở đề xuất quy hoạch đến năm 2030 phù hợp định hướng công nghiệp; (ii) Thống nhất danh mục giữa thuyết minh và phụ lục; (iii) Xác định cụ thể diện tích từng KCN, CCN, nhất là các khu trọng điểm tại Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, khu ven biển và dọc hành lang Đông - Tây; (iv) Bổ sung giải pháp phát triển bền vững, ưu tiên xử lý nước thải tập trung và chuyển đổi KCN sinh thái; (v) Rà soát, cân đối quỹ đất KCN, CCN trong phương án sử dụng đất bảo đảm thống nhất, tiết kiệm, hiệu quả.
* Đối với phương án phát triển hạ tầng thương mại
Tại Phần IV (Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội), Mục 4.3.2 (Hành lang kinh tế Đông - Tây): xem xét bổ sung định hướng tập trung xây dựng trung tâm logistics Cầu Treo; phát triển, hình thành trung tâm trung chuyển quy mô lớn để khai thác lợi thế về cảng biển và cửa khẩu quốc tế
Đề nghị làm rõ điều chỉnh quy mô, số lượng và phân bố hệ thống hạ tầng thương mại trong phương án Quy hoạch tỉnh, bảo đảm phù hợp tổ chức không gian phát triển đô thị và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Đề nghị nghiên cứu bố trí các khu dịch vụ - thương mại, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, cụm thương mại - dịch vụ phù hợp với phân bố dân cư, đô thị mới, khu du lịch ven biển Vũng Áng và các điểm du lịch sinh thái, Khu kinh tế Vũng Áng và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; tăng cường tính liên kết hạ tầng thương mại với kho bãi, trung tâm logistics, bảo quản, chế biến và phân phối hàng hóa nhằm giảm chi phí logistics, thúc đẩy lưu thông nội tỉnh và liên vùng.
Kính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo hoàn thiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh