Công văn 16558/BTC-DNTN năm 2026 triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 16558/BTC-DNTN |
| Ngày ban hành | 16/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/10/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Bùi Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16558/BTC-DNTN |
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 05/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 312/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương.
Tại điểm q mục I Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 312/NQ-CP, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung thực hiện nhiệm vụ: “Chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tại địa phương tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật; phấn đấu đến hết năm 2026 có trên 80% số doanh nghiệp hoàn thành việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi”.
Để triển khai kịp thời, hiệu quả nhiệm vụ được Chính phủ giao, góp phần nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL), Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tập trung thực hiện một số nội dung sau:
1. Chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về CSHHL đến các doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó tập trung vào các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025; hướng dẫn các doanh nghiệp này xác định và bổ sung thông tin CSHHL theo quy định.
2. Trên cơ sở thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn, chủ động rà soát, xác định các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa thực hiện bổ sung thông tin CSHHL để có hình thức tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc phù hợp để doanh nghiệp nắm rõ quy định và thực hiện việc bổ sung thông tin CSHHL (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Trong quá trình thực hiện, thường xuyên theo dõi tình hình và tiến độ bổ sung thông tin CSHHL của doanh nghiệp trên địa bàn để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phấn đấu đến hết năm 2026 có trên 80% số doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu trên hoàn thành việc bổ sung thông tin CSHHL theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 312/NQ-CP.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo Sở Tài chính[1] tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên và báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính[2] trước ngày 15/12/2026 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Ủy ban./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(kèm theo Công văn số 16558/BTC-DNTN ngày 16 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Tài chính)
SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP TRƯỚC NGÀY 01/7/2025 ĐANG HOẠT ĐỘNG CHƯA KÊ KHAI THÔNG TIN CSHHL
|
Tỉnh/Thành phố |
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
Công ty cổ phần |
Công ty hợp danh |
||||||||
|
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
|
|
Thành phố Hà Nội |
57.676 |
38.085 |
66,03% |
51.751 |
32.005 |
61,84% |
70.646 |
44.630 |
63,17% |
24 |
14 |
58,33% |
|
Thành phố Bắc Ninh |
16.000 |
10.107 |
63,17% |
6.704 |
3.954 |
58,98% |
4.137 |
2.691 |
65,05% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Cần Thơ |
9.210 |
5.534 |
60,09% |
3.433 |
1.879 |
54,73% |
1.485 |
895 |
60,27% |
2 |
- |
- |
|
Thành phố Huế |
2.398 |
1.627 |
67,85% |
1.504 |
947 |
62,97% |
677 |
472 |
69,72% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Hải Phòng |
13.506 |
8.607 |
63,73% |
9.929 |
5.613 |
56,53% |
8.035 |
5.139 |
63,96% |
2 |
1 |
50% |
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
149.122 |
89.455 |
59,99% |
92.392 |
52.083 |
56,37% |
36.770 |
20.428 |
55,56% |
35 |
18 |
51,43% |
|
Thành phố Quảng Ninh |
3.918 |
2.564 |
65,44% |
2.818 |
1.605 |
56,96% |
3.047 |
1.907 |
62,59% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Đà Nẵng |
14.845 |
9.471 |
63,80% |
10.635 |
6.303 |
59,27% |
4.649 |
2.662 |
57,26% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Đồng Nai |
20.907 |
13.254 |
63,40% |
8.440 |
4.839 |
57,33% |
2.305 |
1.227 |
53,23% |
2 |
2 |
100% |
|
Tỉnh An Giang |
7.416 |
4.472 |
60,30% |
2.479 |
1.405 |
56,68% |
1.055 |
764 |
72,42% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Cao Bằng |
645 |
451 |
69,92% |
274 |
155 |
56,57% |
180 |
118 |
65,56% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Cà Mau |
3.562 |
2.263 |
63,53% |
963 |
549 |
57,01% |
446 |
266 |
59,64% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Gia Lai |
7.639 |
5.389 |
70,55% |
3.916 |
2.567 |
65,55% |
1.437 |
1.121 |
78,01% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Hà Tĩnh |
3.255 |
2.164 |
66,48% |
1.042 |
643 |
61,71% |
1.480 |
907 |
61,28% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Hưng Yên |
9.026 |
6.104 |
67,63% |
5.212 |
3.096 |
59,40% |
3.743 |
2.333 |
62,33% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Khánh Hòa |
7.405 |
4.638 |
62,63% |
3.788 |
2.245 |
59,27% |
1.604 |
1.008 |
62,84% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lai Châu |
683 |
472 |
69,11% |
152 |
100 |
65,79% |
367 |
223 |
60,76% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lào Cai |
2.957 |
1.856 |
62,77% |
1.043 |
573 |
54,94% |
1.076 |
803 |
74,63% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lâm Đồng |
9.424 |
6.202 |
65,81% |
4.147 |
2.569 |
61,95% |
1.836 |
1.125 |
61,27% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lạng Sơn |
1.347 |
853 |
63,33% |
517 |
296 |
57,25% |
507 |
328 |
64,69% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Nghệ An |
5.686 |
3.889 |
68,40% |
3.448 |
2.177 |
63,14% |
4.536 |
2.911 |
64,18% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Ninh Bình |
10.030 |
6.004 |
59,86% |
4.932 |
2.647 |
53,67% |
3.747 |
2.245 |
59,91% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Phú Thọ |
8.525 |
5.813 |
68,19% |
6.114 |
3.658 |
59,83% |
4.677 |
3.085 |
65,96% |
1 |
1 |
100% |
|
Tỉnh Quảng Ngãi |
3.881 |
2.285 |
58,88% |
2.141 |
1.165 |
54,41% |
916 |
570 |
62,23% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Quảng Trị |
4.967 |
3.167 |
63,76% |
2.100 |
1.210 |
57,62% |
1.097 |
802 |
73,11% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Sơn La |
1.087 |
675 |
62,10% |
482 |
282 |
58,51% |
597 |
374 |
62,65% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Thanh Hóa |
7.893 |
5.443 |
68,96% |
4.152 |
2.532 |
60,98% |
3.726 |
2.338 |
62,75% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Thái Nguyên |
2.954 |
1.767 |
59,82% |
1.723 |
910 |
52,81% |
1.586 |
874 |
55,11% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Tuyên Quang |
1.705 |
1.049 |
61,52% |
911 |
509 |
55,87% |
622 |
396 |
63,67% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Tây Ninh |
10.699 |
6.784 |
63,41% |
4.649 |
2.550 |
54,85% |
1.660 |
1.018 |
61,33% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Vĩnh Long |
5.623 |
3.190 |
56,73% |
1.625 |
897 |
55,20% |
562 |
342 |
60,85% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Điện Biên |
700 |
484 |
69,14% |
153 |
109 |
71,24% |
224 |
177 |
79,02% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Đắk Lắk |
6.275 |
4.139 |
65,96% |
2.888 |
1.806 |
62,53% |
1.334 |
906 |
67,92% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Đồng Tháp |
6.107 |
3.165 |
51,83% |
2.164 |
1.016 |
46,95% |
548 |
328 |
59,85% |
- |
- |
- |
|
Cộng |
417.073 |
261.422 |
62,68% |
248.621 |
144.894 |
58,28% |
171.314 |
105.413 |
61,53% |
71 |
36 |
50,70% |
[1] Bên cạnh đó, ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã ban hành Công văn số 3164/DNTN-GS về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Để bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất các nhiệm vụ có liên quan, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tiếp tục thực hiện các nội dung tại Công văn số 3164/DNTN-GS; đồng thời, phân công đầu mối chung để phối hợp triển khai các nhiệm vụ tại Công văn số 3164/DNTN-GS và Công văn này, tránh trùng lặp trong quá trình thực hiện.
[2] Đ/c Nguyễn Ngọc Lâm Tùng - ĐT: 0968769966 – Email: [email protected]
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16558/BTC-DNTN |
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 05/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 312/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương.
Tại điểm q mục I Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 312/NQ-CP, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung thực hiện nhiệm vụ: “Chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tại địa phương tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật; phấn đấu đến hết năm 2026 có trên 80% số doanh nghiệp hoàn thành việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi”.
Để triển khai kịp thời, hiệu quả nhiệm vụ được Chính phủ giao, góp phần nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL), Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tập trung thực hiện một số nội dung sau:
1. Chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về CSHHL đến các doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó tập trung vào các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025; hướng dẫn các doanh nghiệp này xác định và bổ sung thông tin CSHHL theo quy định.
2. Trên cơ sở thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn, chủ động rà soát, xác định các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa thực hiện bổ sung thông tin CSHHL để có hình thức tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc phù hợp để doanh nghiệp nắm rõ quy định và thực hiện việc bổ sung thông tin CSHHL (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Trong quá trình thực hiện, thường xuyên theo dõi tình hình và tiến độ bổ sung thông tin CSHHL của doanh nghiệp trên địa bàn để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phấn đấu đến hết năm 2026 có trên 80% số doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu trên hoàn thành việc bổ sung thông tin CSHHL theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 312/NQ-CP.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo Sở Tài chính[1] tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên và báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính[2] trước ngày 15/12/2026 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Ủy ban./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(kèm theo Công văn số 16558/BTC-DNTN ngày 16 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Tài chính)
SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP TRƯỚC NGÀY 01/7/2025 ĐANG HOẠT ĐỘNG CHƯA KÊ KHAI THÔNG TIN CSHHL
|
Tỉnh/Thành phố |
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
Công ty cổ phần |
Công ty hợp danh |
||||||||
|
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
Tổng số |
Chưa kê khai thông tin CSHHL |
Tỷ lệ |
|
|
Thành phố Hà Nội |
57.676 |
38.085 |
66,03% |
51.751 |
32.005 |
61,84% |
70.646 |
44.630 |
63,17% |
24 |
14 |
58,33% |
|
Thành phố Bắc Ninh |
16.000 |
10.107 |
63,17% |
6.704 |
3.954 |
58,98% |
4.137 |
2.691 |
65,05% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Cần Thơ |
9.210 |
5.534 |
60,09% |
3.433 |
1.879 |
54,73% |
1.485 |
895 |
60,27% |
2 |
- |
- |
|
Thành phố Huế |
2.398 |
1.627 |
67,85% |
1.504 |
947 |
62,97% |
677 |
472 |
69,72% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Hải Phòng |
13.506 |
8.607 |
63,73% |
9.929 |
5.613 |
56,53% |
8.035 |
5.139 |
63,96% |
2 |
1 |
50% |
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
149.122 |
89.455 |
59,99% |
92.392 |
52.083 |
56,37% |
36.770 |
20.428 |
55,56% |
35 |
18 |
51,43% |
|
Thành phố Quảng Ninh |
3.918 |
2.564 |
65,44% |
2.818 |
1.605 |
56,96% |
3.047 |
1.907 |
62,59% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Đà Nẵng |
14.845 |
9.471 |
63,80% |
10.635 |
6.303 |
59,27% |
4.649 |
2.662 |
57,26% |
- |
- |
- |
|
Thành phố Đồng Nai |
20.907 |
13.254 |
63,40% |
8.440 |
4.839 |
57,33% |
2.305 |
1.227 |
53,23% |
2 |
2 |
100% |
|
Tỉnh An Giang |
7.416 |
4.472 |
60,30% |
2.479 |
1.405 |
56,68% |
1.055 |
764 |
72,42% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Cao Bằng |
645 |
451 |
69,92% |
274 |
155 |
56,57% |
180 |
118 |
65,56% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Cà Mau |
3.562 |
2.263 |
63,53% |
963 |
549 |
57,01% |
446 |
266 |
59,64% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Gia Lai |
7.639 |
5.389 |
70,55% |
3.916 |
2.567 |
65,55% |
1.437 |
1.121 |
78,01% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Hà Tĩnh |
3.255 |
2.164 |
66,48% |
1.042 |
643 |
61,71% |
1.480 |
907 |
61,28% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Hưng Yên |
9.026 |
6.104 |
67,63% |
5.212 |
3.096 |
59,40% |
3.743 |
2.333 |
62,33% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Khánh Hòa |
7.405 |
4.638 |
62,63% |
3.788 |
2.245 |
59,27% |
1.604 |
1.008 |
62,84% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lai Châu |
683 |
472 |
69,11% |
152 |
100 |
65,79% |
367 |
223 |
60,76% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lào Cai |
2.957 |
1.856 |
62,77% |
1.043 |
573 |
54,94% |
1.076 |
803 |
74,63% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lâm Đồng |
9.424 |
6.202 |
65,81% |
4.147 |
2.569 |
61,95% |
1.836 |
1.125 |
61,27% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Lạng Sơn |
1.347 |
853 |
63,33% |
517 |
296 |
57,25% |
507 |
328 |
64,69% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Nghệ An |
5.686 |
3.889 |
68,40% |
3.448 |
2.177 |
63,14% |
4.536 |
2.911 |
64,18% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Ninh Bình |
10.030 |
6.004 |
59,86% |
4.932 |
2.647 |
53,67% |
3.747 |
2.245 |
59,91% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Phú Thọ |
8.525 |
5.813 |
68,19% |
6.114 |
3.658 |
59,83% |
4.677 |
3.085 |
65,96% |
1 |
1 |
100% |
|
Tỉnh Quảng Ngãi |
3.881 |
2.285 |
58,88% |
2.141 |
1.165 |
54,41% |
916 |
570 |
62,23% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Quảng Trị |
4.967 |
3.167 |
63,76% |
2.100 |
1.210 |
57,62% |
1.097 |
802 |
73,11% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Sơn La |
1.087 |
675 |
62,10% |
482 |
282 |
58,51% |
597 |
374 |
62,65% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Thanh Hóa |
7.893 |
5.443 |
68,96% |
4.152 |
2.532 |
60,98% |
3.726 |
2.338 |
62,75% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Thái Nguyên |
2.954 |
1.767 |
59,82% |
1.723 |
910 |
52,81% |
1.586 |
874 |
55,11% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Tuyên Quang |
1.705 |
1.049 |
61,52% |
911 |
509 |
55,87% |
622 |
396 |
63,67% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Tây Ninh |
10.699 |
6.784 |
63,41% |
4.649 |
2.550 |
54,85% |
1.660 |
1.018 |
61,33% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Vĩnh Long |
5.623 |
3.190 |
56,73% |
1.625 |
897 |
55,20% |
562 |
342 |
60,85% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Điện Biên |
700 |
484 |
69,14% |
153 |
109 |
71,24% |
224 |
177 |
79,02% |
- |
- |
- |
|
Tỉnh Đắk Lắk |
6.275 |
4.139 |
65,96% |
2.888 |
1.806 |
62,53% |
1.334 |
906 |
67,92% |
1 |
- |
- |
|
Tỉnh Đồng Tháp |
6.107 |
3.165 |
51,83% |
2.164 |
1.016 |
46,95% |
548 |
328 |
59,85% |
- |
- |
- |
|
Cộng |
417.073 |
261.422 |
62,68% |
248.621 |
144.894 |
58,28% |
171.314 |
105.413 |
61,53% |
71 |
36 |
50,70% |
[1] Bên cạnh đó, ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã ban hành Công văn số 3164/DNTN-GS về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Để bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất các nhiệm vụ có liên quan, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tiếp tục thực hiện các nội dung tại Công văn số 3164/DNTN-GS; đồng thời, phân công đầu mối chung để phối hợp triển khai các nhiệm vụ tại Công văn số 3164/DNTN-GS và Công văn này, tránh trùng lặp trong quá trình thực hiện.
[2] Đ/c Nguyễn Ngọc Lâm Tùng - ĐT: 0968769966 – Email: [email protected]
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh