Chương trình hành động 01/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 01/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Tạ Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/CTr-UBND |
Đắk Lắk, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
Năm 2026 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, diễn ra Đại hội lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, năm đầu triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, phấn đấu tăng trưởng 2 con số, tạo nền tảng đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới.
Trong bối cảnh đó, tình hình thế giới, khu vực dự báo tiếp tục biến động nhanh, phức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ở trong nước, thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, nhất là các tác động từ bên ngoài; sức chống chịu của nền kinh tế còn hạn chế, nội tại còn những tồn tại, bất cập cần tiếp tục tập trung xử lý; các thị trường tài chính, bất động sản còn tiềm ẩn rủi ro; các vấn đề an ninh phi truyền thống, dịch bệnh, thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậu, tiếp tục diễn biến bất thường, ảnh hưởng nặng nề hơn...
Trước tình hình đó, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026, Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2026 và Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách năm 2026 của tỉnh Đắk Lắk, UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2026, với các nội dung chủ yếu sau:
I. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
1. Phương châm hành động
Kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được; tiếp tục củng cố, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo, chủ động, linh hoạt, dám nghĩ, dám làm; quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng hiệu quả các thời cơ, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, đồng thời góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh xác định và quán triệt thực hiện phương châm hành động năm 2026 theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ là: “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu quả; đổi mới sáng tạo; tăng tốc đột phá, tăng trưởng bền vững”; đồng thời triển khai đồng bộ phương châm hành động của tỉnh: “Tăng cường kỷ cương - Đột phá tăng trưởng - Nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân”.
2. Mục tiêu tổng quát
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn với kinh tế biển, mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao giá trị gia tăng; tiếp tục phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc, gắn với hội nhập và phát triển bền vững. Quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới. Nâng cao hiệu quả đối ngoại, hội nhập quốc tế. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc chủ trương sắp xếp, tinh gọn bộ máy trong tình hình mới. Đẩy mạnh sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng, chống lãng phí; thúc đẩy chuyển đổi số và xã hội hóa các dịch vụ công.
II. KỊCH BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NỀN KINH TẾ NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2026, với mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP đạt từ 10% trở lên (các chỉ tiêu chủ yếu theo Phụ lục I đính kèm), trên cơ sở dự báo và đánh giá tình hình phát triển của tỉnh Đắk Lắk, UBND tỉnh xây dựng và triển khai kịch bản chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo các chỉ tiêu đã được HĐND tỉnh thông qua; đồng thời cụ thể hóa kịch bản điều hành đối với một số chỉ tiêu chủ yếu theo từng quý, làm cơ sở tổ chức thực hiện, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Cụ thể như sau:
|
Stt |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2026 |
Kịch bản điều hành năm 2026 |
||||||
|
Quý I |
Quý II |
6 tháng |
Quý III |
9 tháng |
Quý IV |
Cả năm |
||||
|
1 |
Tốc độ tăng GRDP |
% |
10 |
9,97 |
10,06 |
10,02 |
10,55 |
10,21 |
9,65 |
10,02 |
|
2 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
Tỷ đồng |
80.390 |
15.761 |
19.672 |
35.433 |
22.592 |
58.025 |
22.365 |
80.390 |
|
3 |
Tổng thu ngân sách nhà nước |
Tỷ đồng |
18.100 |
4.700 |
4.164 |
8.864 |
4.386 |
13.250 |
4.850 |
18.100 |
|
4 |
Chỉ số sản xuất công nghiệp |
% |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
|
5 |
Tổng kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
2.920,8 |
700 |
720 |
1.420 |
740 |
2.160 |
760,8 |
2.920,8 |
|
6 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
Tỷ đồng |
204.500 |
49.000 |
50.500 |
99.500 |
51.500 |
151.000 |
53.500 |
204.500 |
|
7 |
Khách du lịch |
Triệu lượt khách |
8 |
1,8 |
2,2 |
4 |
2,6 |
6,6 |
1,4 |
8 |
(Chi tiết các chỉ tiêu chủ yếu của kịch bản theo Phụ lục II đính kèm)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tập trung quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Đề án, Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, của tỉnh
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Trung ương và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030; phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu, mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với các mục tiêu, định hướng phát triển của tỉnh và của Trung ương.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết trụ cột, đột phá của Bộ Chính trị về: Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; phát triển kinh tế tư nhân; hội nhập quốc tế; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; an ninh năng lượng;...
- Tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định đời sống Nhân dân và thúc đẩy tăng trưởng.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm bám sát các chủ trương, định hướng của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy hoạch tỉnh và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và danh mục các chương trình, dự án ưu tiên; bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả và gắn với khả năng cân đối, huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu vốn cho các dự án khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh phương án huy động, bố trí, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính theo quy định, đồng thời tổng hợp, đề xuất, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương xem xét, hỗ trợ nguồn lực nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai và phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khẩn trương hoàn thành việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong Quý I năm 2026; tham mưu UBND tỉnh tổ chức công bố và triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa Quy hoạch tỉnh với các quy hoạch ngành, lĩnh vực, làm cơ sở thu hút đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế của tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/CTr-UBND |
Đắk Lắk, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
Năm 2026 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, diễn ra Đại hội lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, năm đầu triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, phấn đấu tăng trưởng 2 con số, tạo nền tảng đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới.
Trong bối cảnh đó, tình hình thế giới, khu vực dự báo tiếp tục biến động nhanh, phức tạp, khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ở trong nước, thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, nhất là các tác động từ bên ngoài; sức chống chịu của nền kinh tế còn hạn chế, nội tại còn những tồn tại, bất cập cần tiếp tục tập trung xử lý; các thị trường tài chính, bất động sản còn tiềm ẩn rủi ro; các vấn đề an ninh phi truyền thống, dịch bệnh, thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậu, tiếp tục diễn biến bất thường, ảnh hưởng nặng nề hơn...
Trước tình hình đó, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026, Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2026 và Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách năm 2026 của tỉnh Đắk Lắk, UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2026, với các nội dung chủ yếu sau:
I. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
1. Phương châm hành động
Kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được; tiếp tục củng cố, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo, chủ động, linh hoạt, dám nghĩ, dám làm; quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng hiệu quả các thời cơ, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, đồng thời góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh xác định và quán triệt thực hiện phương châm hành động năm 2026 theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ là: “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu quả; đổi mới sáng tạo; tăng tốc đột phá, tăng trưởng bền vững”; đồng thời triển khai đồng bộ phương châm hành động của tỉnh: “Tăng cường kỷ cương - Đột phá tăng trưởng - Nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân”.
2. Mục tiêu tổng quát
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn với kinh tế biển, mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao giá trị gia tăng; tiếp tục phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc, gắn với hội nhập và phát triển bền vững. Quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới. Nâng cao hiệu quả đối ngoại, hội nhập quốc tế. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc chủ trương sắp xếp, tinh gọn bộ máy trong tình hình mới. Đẩy mạnh sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng, chống lãng phí; thúc đẩy chuyển đổi số và xã hội hóa các dịch vụ công.
II. KỊCH BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NỀN KINH TẾ NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 và Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 24/12/2025 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2026, với mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP đạt từ 10% trở lên (các chỉ tiêu chủ yếu theo Phụ lục I đính kèm), trên cơ sở dự báo và đánh giá tình hình phát triển của tỉnh Đắk Lắk, UBND tỉnh xây dựng và triển khai kịch bản chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo các chỉ tiêu đã được HĐND tỉnh thông qua; đồng thời cụ thể hóa kịch bản điều hành đối với một số chỉ tiêu chủ yếu theo từng quý, làm cơ sở tổ chức thực hiện, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Cụ thể như sau:
|
Stt |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2026 |
Kịch bản điều hành năm 2026 |
||||||
|
Quý I |
Quý II |
6 tháng |
Quý III |
9 tháng |
Quý IV |
Cả năm |
||||
|
1 |
Tốc độ tăng GRDP |
% |
10 |
9,97 |
10,06 |
10,02 |
10,55 |
10,21 |
9,65 |
10,02 |
|
2 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
Tỷ đồng |
80.390 |
15.761 |
19.672 |
35.433 |
22.592 |
58.025 |
22.365 |
80.390 |
|
3 |
Tổng thu ngân sách nhà nước |
Tỷ đồng |
18.100 |
4.700 |
4.164 |
8.864 |
4.386 |
13.250 |
4.850 |
18.100 |
|
4 |
Chỉ số sản xuất công nghiệp |
% |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
|
5 |
Tổng kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
2.920,8 |
700 |
720 |
1.420 |
740 |
2.160 |
760,8 |
2.920,8 |
|
6 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
Tỷ đồng |
204.500 |
49.000 |
50.500 |
99.500 |
51.500 |
151.000 |
53.500 |
204.500 |
|
7 |
Khách du lịch |
Triệu lượt khách |
8 |
1,8 |
2,2 |
4 |
2,6 |
6,6 |
1,4 |
8 |
(Chi tiết các chỉ tiêu chủ yếu của kịch bản theo Phụ lục II đính kèm)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tập trung quán triệt, lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Đề án, Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, của tỉnh
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Trung ương và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030; phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu, mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với các mục tiêu, định hướng phát triển của tỉnh và của Trung ương.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết trụ cột, đột phá của Bộ Chính trị về: Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; phát triển kinh tế tư nhân; hội nhập quốc tế; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; an ninh năng lượng;...
- Tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định đời sống Nhân dân và thúc đẩy tăng trưởng.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm bám sát các chủ trương, định hướng của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy hoạch tỉnh và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và danh mục các chương trình, dự án ưu tiên; bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả và gắn với khả năng cân đối, huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu vốn cho các dự án khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh phương án huy động, bố trí, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính theo quy định, đồng thời tổng hợp, đề xuất, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương xem xét, hỗ trợ nguồn lực nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai và phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khẩn trương hoàn thành việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong Quý I năm 2026; tham mưu UBND tỉnh tổ chức công bố và triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa Quy hoạch tỉnh với các quy hoạch ngành, lĩnh vực, làm cơ sở thu hút đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế của tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Xây dựng Nghị quyết, kế hoạch về tiếp tục xây dựng và phát triển khu vực Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị; các cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 72/2022/QH15 và Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội tại các xã, phường mới được thành lập tương ứng.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày 30/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai; phục hồi sản xuất nông nghiệp, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn, hạ tầng phục vụ sản xuất.
- Rà soát, đề xuất các nhiệm vụ, dự án khắc phục hậu thiên tai, nhất là công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai, báo cáo UBND tỉnh kiến nghị Trung ương hỗ trợ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp khôi phục sản xuất sau thiên tai; đồng thời triển khai các giải pháp phát triển sinh kế bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần ổn định đời sống và phát triển kinh tế nông thôn.
- Thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai; bảo đảm việc lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Rà soát, đánh giá mức độ thiệt hại và tham mưu, tổ chức thực hiện các giải pháp khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh, bảo đảm khôi phục hoạt động ổn định, an toàn và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Rà soát, đề xuất các dự án đầu tư, sửa chữa, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, trong đó ưu tiên các tuyến giao thông bị hư hỏng do thiên tai và các công trình giao thông trọng điểm; tham mưu, kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn lực đầu tư nhằm bảo đảm giao thông thông suốt, phục vụ phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đi lại của Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch; tổ chức lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, làm cơ sở thu hút đầu tư, quản lý phát triển không gian đô thị theo hướng bền vững và hiện đại.
d) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai đồng bộ các biện pháp hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp và hợp tác xã khôi phục hoạt động sản xuất sau thiên tai; thúc đẩy sản xuất, kết nối cung cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, ổn định cung cầu và thị trường, góp phần phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong Quý I năm 2026.
e) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Bảo đảm công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân sau thiên tai; tăng cường giám sát, phòng, chống dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn; đồng thời rà soát, tham mưu và tổ chức khắc phục kịp thời thiệt hại đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đề xuất đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế thiết yếu tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bảo đảm đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Rà soát, đánh giá mức độ thiệt hại và tổ chức khắc phục kịp thời cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục bị ảnh hưởng bởi thiên tai; bảo đảm điều kiện dạy và học an toàn, ổn định, không làm gián đoạn hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đề xuất đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các công trình, cơ sở giáo dục bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dạy và học an toàn, ổn định và lâu dài.
h) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
Tham mưu, hướng dẫn và phối hợp triển khai các nhiệm vụ nhằm bảo đảm tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031; đồng thời phối hợp bảo đảm tổ chức bộ máy, công tác nhân sự và các điều kiện cần thiết phục vụ bầu cử theo đúng quy định của pháp luật.
i) UBND các xã, phường: Buôn Ma Thuột, Tân Lập, Tân An, Thành Nhất, Ea Kao và Hòa Phú:
- Tích cực phối hợp cùng các Bộ, ngành Trung ương, các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thành các nhiệm vụ đề ra tại Kết luận số 67-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 72/2022/QH15 và Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết của xã, phường để triển khai Nghị quyết của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh về tiếp tục xây dựng và phát triển khu vực Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị.
k) UBND các xã, phường:
- Tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn; hỗ trợ Nhân dân sớm ổn định đời sống, khôi phục sản xuất.
- Phối hợp triển khai các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
- Tham gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp theo quy định.
2. Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương nhằm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu), khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh về điều hành chính sách tiền tệ, tài khóa; quản lý đầu tư công; phát triển kinh tế - xã hội; góp phần bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng.
- Chủ động theo dõi, nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội, thị trường trong nước, quốc tế và trên địa bàn; tăng cường công tác phân tích, dự báo; kịp thời đề xuất giải pháp điều hành phù hợp, linh hoạt, hiệu quả đối với các vấn đề mới phát sinh.
- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phòng, chống thất thoát, lãng phí; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm; bảo đảm tiến độ thực hiện dự án và kịp thời phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công đối với các dự án hoàn thành theo quy định.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện; đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư; thúc đẩy các động lực tăng trưởng truyền thống và phát triển các động lực tăng trưởng mới; góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
b) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực XI chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương về điều hành chính sách tiền tệ trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả; hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng; tiếp tục triển khai các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng; tăng cường công tác phân tích, dự báo, nắm bắt tình hình và kịp thời tham mưu các giải pháp điều hành phù hợp, hiệu quả.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch tỉnh; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, phát huy vai trò dẫn dắt, “vốn mồi” cho đầu tư phát triển.
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 ngay từ đầu năm; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện.
- Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách phân cấp, phân quyền trong quản lý đầu tư công, gắn với nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.
- Tham mưu giải pháp thúc đẩy các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu); khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới như kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; lựa chọn nhà đầu tư chiến lược; ưu tiên thu hút các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường.
- Rà soát các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến độ, có nguy cơ gây lãng phí; tham mưu đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp, tăng cường đôn đốc triển khai, sớm đưa dự án vào khai thác, sử dụng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế[1].
- Tham mưu huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước.
- Điều hành thu - chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước; phấn đấu hoàn thành dự toán thu được giao ở mức cao nhất; kịp thời tham mưu các giải pháp tháo gỡ khó khăn, bù hụt thu tiền sử dụng đất các năm trước, bảo đảm nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Triệt để tiết kiệm chi, ưu tiên chi đầu tư phát triển và an sinh xã hội.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, điều hành giá các mặt hàng thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công theo thẩm quyền.
d) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Theo dõi, nắm bắt tình hình thị trường; tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong công tác điều hành thị trường.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu; thúc đẩy xuất khẩu chính ngạch, bền vững, nhất là các mặt hàng nông sản, thủy sản, trái cây chủ lực. Triển khai hiệu quả Kế hoạch tổng thể chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030.
- Tổ chức và tham gia các hội chợ, triển lãm quy mô lớn về thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Tăng cường công tác bảo đảm cân đối cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá dịp Lễ, Tết.
- Thực hiện nghiêm công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ theo Nghị quyết số 397/NQ-CP ngày 05/12/2025 của Chính phủ.
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tăng cường công tác quản lý, điều tiết sản xuất nông nghiệp; ổn định cung - cầu các mặt hàng nông sản thiết yếu.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, sở hữu trí tuệ cho nông sản xuất khẩu.
g) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội bảo đảm an toàn, hiệu quả, đúng quy định.
- Nâng cao chất lượng các loại dịch vụ, nhất là dịch vụ ăn uống, lưu trú, du lịch; tăng cường xúc tiến, thu hút khách du lịch quốc tế. Phấn đấu năm 2026 đón 130 nghìn lượt khách du lịch quốc tế và 7.870 nghìn lượt khách du lịch nội địa.
h) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; tăng cường kết nối hiệu quả giữa đường bộ, đường sắt, đường hàng không và cảng biển.
- Phối hợp tham mưu phát triển các trung tâm logistics hiện đại, ứng dụng công nghệ số nhằm tối ưu hóa hoạt động vận tải, kho bãi và chuỗi cung ứng hàng hóa.
- Đôn đốc các chủ đầu tư, nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án hạ tầng giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh.
i) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh.
- Phối hợp triển khai các mô hình phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh.
k) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cụ thể về thực hiện cải cách hành chính, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030.
l) Kho bạc Nhà nước khu vực XIV:
- Phối hợp kiểm soát chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, đúng quy định; đẩy nhanh thanh toán vốn đầu tư công.
- Phối hợp với các chủ đầu tư, Sở Tài chính tháo gỡ vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công.
m) Thuế tỉnh Đắk Lắk:
- Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách, pháp luật về thuế; đồng thời thực hiện hiệu quả các giải pháp nhằm phấn đấu hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026.
- Tăng cường quản lý trong công tác thu thuế, quản lý chặt chẽ các nguồn thu; chống thất thu, trốn thuế, chuyển giá; mở rộng cơ sở thu.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; thu hồi kịp thời các khoản nợ đọng vào ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế; nâng cao hiệu quả quản lý và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
- Tăng cường phối hợp với các sở, ngành, địa phương; thực hiện tốt công tác phân tích, dự báo và tham mưu giải pháp điều hành thu ngân sách nhà nước.
n) Thống kê tỉnh Đắk Lắk:
- Thu thập, tổng hợp, biên soạn và công bố kịp thời, chính xác các chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
- Tăng cường phân tích, đánh giá, dự báo tình hình kinh tế - xã hội; cung cấp số liệu phục vụ xây dựng kịch bản tăng trưởng và công tác điều hành.
- Theo dõi, thống kê các động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, logistics,...).
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác thống kê; tăng cường chia sẻ, kết nối dữ liệu với các sở, ngành, địa phương.
o) UBND các xã, phường:
- Tuyên truyền, vận động người dân, hộ kinh doanh chấp hành nghĩa vụ thuế; chống thất thu ngân sách.
- Phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, ổn định thị trường, nhất là trong dịp Lễ, Tết.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất trên địa bàn phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường trách nhiệm trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư công; tập trung đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, hoàn thiện các thủ tục đầu tư theo quy định.
- Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm, công trình tiêu biểu.
- Tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng quy định.
- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành đúng quy định; phòng, chống thất thoát, lãng phí.
- Phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn.
p) Các Chủ đầu tư:
- Tăng cường trách nhiệm trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư công; chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng; hoàn thiện các thủ tục đầu tư, đấu thầu theo quy định, bảo đảm các điều kiện khởi công dự án trong năm 2026 theo kế hoạch.
- Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm, công trình tiêu biểu.
- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành đúng quy định; phòng, chống thất thoát, lãng phí.
3. Tập trung hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; siết chặt kỷ luật kỷ cương, đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về “Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới” và Kế hoạch số 04-KH/TU ngày 24/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm công tác xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ động triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật mới đã có hiệu lực, đồng thời thường xuyên rà soát các quy định pháp luật không còn phù hợp, chồng chéo, mâu thuẫn, không rõ ràng; kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, nhất là các điều kiện kinh doanh không cần thiết, gây cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành chính sách, pháp luật, bảo đảm việc hướng dẫn, áp dụng pháp luật thống nhất, đồng bộ; không ban hành hoặc đề xuất ban hành các thủ tục hành chính mới không cần thiết, làm tăng chi phí tuân thủ, gây khó khăn, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh an toàn, minh bạch, bình đẳng, chi phí thấp; phấn đấu cắt giảm ít nhất 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính và 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2025.
- Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở; tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp; không để phát sinh “điểm nóng” về an ninh, trật tự.
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 04-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện.
- Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định trong lĩnh vực tư pháp không còn phù hợp, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc chưa rõ ràng; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác rà soát văn bản; tham gia góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
- Theo dõi, đánh giá tình hình tổ chức thi hành pháp luật; tăng cường kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ về trợ giúp pháp lý (trong đó chú trọng trực trợ giúp pháp lý trực tiếp tại Tòa án nhân dân và trong điều tra hình sự 24/24 giờ); hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tăng cường công tác truyền thông chính sách, pháp luật; hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ pháp luật cho các sở, ngành và UBND cấp xã.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu triển khai các nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực.
- Tham mưu hoàn thiện các quy định về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh trong việc kiểm soát việc ban hành thủ tục hành chính mới, bảo đảm không làm phát sinh chi phí, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
d) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc việc cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo mục tiêu đề ra.
- Tham mưu thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh; theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm.
e) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; rà soát, đề xuất cắt giảm các điều kiện kinh doanh không cần thiết.
- Nghiên cứu các cơ chế, chính sách đặc thù của Trung ương đang áp dụng cho Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa; tham mưu UBND tỉnh đề xuất Trung ương cho phép áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện của tỉnh. Nghiên cứu triển khai Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án.
- Chủ động nghiên cứu tình hình, triển khai áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù của Trung ương, cơ chế thử nghiệm cho các mô hình kinh tế mới, kinh doanh dựa trên công nghệ và nền tảng số, tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho những vấn đề mới, phi truyền thống (như trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khai thác nguồn dữ liệu,...).
- Rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án tồn đọng, kéo dài.
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu triển khai Kết luận số 182-KL/TW ngày 29/7/2025 của Bộ Chính trị về quan điểm, chủ trương xử lý vi phạm pháp luật đất đai xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2023 có hiệu lực.
- Rà soát, phân loại, tham mưu xử lý dứt điểm các dự án vướng mắc, tồn đọng liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định, quy trình quản lý đất đai nhằm hạn chế tranh chấp, khiếu kiện, tạo môi trường đầu tư minh bạch.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc đề xuất cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu tư.
h) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023, Quy định số 189-QĐ/TW ngày 08/10/2024 của Bộ Chính trị quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030, các quy định của pháp luật về thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thanh tra thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; thực hiện nghiêm công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc, tham mưu giải quyết dứt điểm 05 vụ việc do Thanh tra Chính phủ yêu cầu xử lý dứt điểm; các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, đông người, vượt cấp và các vụ án, vụ việc do Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra; tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế, vi phạm đã được Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ chỉ ra.
i) Công an tỉnh:
- Phối hợp nắm tình hình, bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp.
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong công tác trợ giúp pháp lý trong điều tra hình sự.
k) UBND các xã, phường:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật mới trên địa bàn.
- Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; không tự đặt ra thủ tục, giấy tờ ngoài quy định.
- Thực hiện tốt công tác tiếp công dân định kỳ; giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở; phối hợp xử lý các vụ việc đông người, phức tạp.
- Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; quản lý chặt chẽ ngân sách, tài sản công theo quy định.
4. Tiếp tục hoàn thiện, xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với đề cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, quản lý và phân bổ hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi của bộ máy trong điều kiện phân cấp, phân quyền mạnh mẽ
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động của bộ máy hành chính mới, nhất là tại cấp xã; chủ động giải quyết hoặc kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ, khắc phục những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến tổ chức, hoạt động và thực thi nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành sau hợp nhất, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phục vụ việc sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước theo hướng tinh gọn, mạnh, hiệu lực, hiệu quả. Rà soát, ban hành các quy định phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ cho Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp xã; gắn phân cấp với phân bổ nguồn lực; nâng cao năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về nguồn lực, nhân lực, cơ sở vật chất, quy hoạch, chuyển đổi số và hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của bộ máy hành chính các cấp; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên, liên tục, nhất là về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Thực hiện nghiêm Kết luận 226-KL/TW của Ban Bí thư gắn với chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; phát huy tinh thần chủ động, trách nhiệm trong giải quyết công việc, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm; xác định năm 2026 là “năm nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở”, trọng tâm là cán bộ cấp xã.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Theo dõi, rà soát, đánh giá việc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính sau sắp xếp; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các sở, ngành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo.
- Tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền cho Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền.
- Triển khai có hiệu quả Đề án bố trí, điều động, tăng cường công chức, viên chức từ các sở, ban, ngành về công tác tại các xã, phường; tham mưu công tác tuyển dụng, xét tuyển bổ sung cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
- Hoàn thiện và tổ chức triển khai hiệu quả hệ thống đánh giá công chức theo KPI; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị.
c) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan đến tổ chức, hoạt động của bộ máy hành chính sau sắp xếp.
- Tham gia góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu bố trí và cân đối nguồn lực tài chính phục vụ việc thực hiện phân cấp, phân quyền; bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tham mưu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan, đơn vị sau sắp xếp; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại và xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu, hướng dẫn triển khai các giải pháp chuyển đổi số phục vụ hoạt động của bộ máy hành chính các cấp; bảo đảm kết nối, liên thông, đồng bộ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cấp cơ sở.
g) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phân cấp, phân quyền; kiểm tra trách nhiệm người đúng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết công việc.
h) UBND các xã, phường:
- Theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động của bộ máy hành chính cấp xã; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh và các sở, ngành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Chủ động đăng ký, đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, trọng tâm vào các lĩnh vực tài chính, đất đai, công nghệ thông tin,...; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính tại địa phương.
5. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa vào năng suất và đổi mới sáng tạo; cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Khai thác hiệu quả các động lực tăng trưởng mới (khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn); đồng thời làm mới, phát huy hiệu quả các động lực tăng trưởng truyền thống; tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, lực cản, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; đẩy mạnh cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn lực xã hội, khu vực tư nhân và đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Thực hiện cơ cấu lại đầu tư công, tập trung vốn vào lĩnh vực then chốt, dự án trọng điểm; bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường giám sát, đánh giá, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong đầu tư.
- Tăng cường liên kết giữa các thành phần kinh tế; tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể; kết nối chặt chẽ doanh nghiệp nhà nước - doanh nghiệp tư nhân - doanh nghiệp FDI.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh các giải pháp đẩy mạnh việc cơ cấu lại nền kinh tế; đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước theo hướng bền vững, hiệu quả; tăng cường quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, chống thất thu ngân sách; điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định, ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển, an sinh xã hội và các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công.
- Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung vốn vào các lĩnh vực then chốt, các công trình, dự án trọng điểm, liên kết vùng, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh thu hút đầu tư theo phương thức PPP; thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư đầu tư công.
- Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp chế biến sâu, năng lượng tái tạo, kinh tế xanh, kinh tế số.
- Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư, triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án trọng điểm, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như các dự án năng lượng tái tạo, phát triển đô thị, sân golf, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, luyện kim, thép, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, cảng biển,...
- Tham mưu, tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; đẩy mạnh công tác sắp xếp, đổi mới, phát huy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý theo Phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác, xử lý nhà đất của các doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
- Tăng cường liên kết hợp tác xã, tổ chức kinh tế tập thể với các thành phần kinh tế khác; tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp tư nhân, coi đây là động lực quan trọng của nền kinh tế. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và các cơ chế, chính sách liên quan; thu hút có chọn lọc đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong các ngành mới nổi, gắn kết với thị trường trong nước và tham gia chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số và gia tăng giá trị; tập trung xây dựng, phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế, như cà phê Buôn Ma Thuột, Tôm hùm Phú Yên và các sản phẩm đặc trưng có lợi thế của tỉnh.
- Thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; hình thành các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản chất lượng cao, hướng tới thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2030 gắn với phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.
- Rà soát các dự án nông, lâm nghiệp sử dụng đất lâm nghiệp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh để xem xét, đề nghị điều chỉnh hoặc chấm dứt chủ trương dự án đầu tư để thúc đẩy mô hình nông - lâm kết hợp, chi trả dịch vụ môi trường rừng và thị trường tín chỉ các-bon, cơ cấu quy hoạch lại nhằm nâng cao chất lượng rừng sản xuất theo hướng bền vững.
- Hoàn thành việc đánh giá lại hiệu quả hoạt động các công ty nông, lâm nghiệp; tổ chức rà soát quỹ đất, lập phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp và phương án sử dụng đất đối với diện tích đất có nguồn gốc thu hồi từ công ty nông, lâm nghiệp bàn giao địa phương quản lý.
- Thực hiện nghiêm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của Ủy ban Châu Âu.
d) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Quan tâm phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn với kinh tế biển; mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Tập trung thu hút đầu tư các dự án công nghiệp chế biến sâu sản phẩm nông lâm thủy sản, phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sản xuất năng lượng tái tạo quy mô lớn và một số ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế mới.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước; tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu và xúc tiến thương mại; triển khai các giải pháp kích cầu tiêu dùng, tăng sức mua của người dân; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và nhà đầu tư mở rộng hợp tác, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường; đồng thời vận động người dân ưu tiên tiêu dùng các sản phẩm của tỉnh, các sản phẩm OCOP.
- Tăng cường công tác quản lý, phát triển thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động thương mại và dịch vụ.
e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tập trung phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, xanh, bền vững. Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án về phát triển du lịch, du lịch cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030. Lập bản đồ du lịch, khoanh vùng tài nguyên và di tích để quản lý, bảo tồn, khai thác bền vững tại Đầm Ô Loan, Vũng Rô, Đèo Cả, Núi Đá Bia, Vườn quốc gia Yok Đôn, Hồ Lắk, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Rừng đặc dụng Nam Ka,...
- Tổ chức khảo sát, phát triển sản phẩm du lịch mới; hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với quản lý, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên.
- Đăng cai, tổ chức các sự kiện văn hóa, lễ hội lớn nhằm thu hút khách du Ịịch và thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ.
- Tập trung rà soát và giải quyết các điểm nghẽn về hạ tầng du lịch, bảo đảm đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của địa phương.
g) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tiếp tục phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics, nhất là đường bộ, đường sắt, đường hàng không và vận tải biển; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí logistics, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
h) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực.
- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh.
- Hỗ trợ xây dựng, bảo hộ và phát triển thương hiệu sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số; xây dựng và triển khai các đề án phát triển kinh tế số của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Đề án “Mỗi xã, phường một KOL - Đưa sản vật, cảnh sắc Đắk Lắk lên không gian số”; hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm địa phương trên môi trường số.
- Tăng cường công tác quản lý, phát triển thị trường thương mại điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực XI:
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2045” sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường giám sát hoạt động các tổ chức tín dụng; tăng cường xử lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu mới phát sinh.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt và đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động ngân hàng.
k) Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
Thúc đẩy liên kết giữa các hợp tác xã với doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác; hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể gắn với chuỗi giá trị và thị trường, nâng cao năng lực quản trị, khả năng tiếp cận thị trường, công nghệ và nguồn vốn cho các hợp tác xã.
l) UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Phối hợp triển khai các đề án phát triển kinh tế số, du lịch cộng đồng, thương mại điện tử và xúc tiến đầu tư; đồng thời đẩy mạnh phát triển và quảng bá các sản phẩm OCOP tại địa phương.
6. Tập trung đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy các dự án có tính liên vùng, hạ tầng đô thị, hạ tầng chuyển đổi số; điều chỉnh quy hoạch phù hợp với bối cảnh mới
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tập trung xây dựng, chuẩn bị đầy đủ điều kiện triển khai các công trình, dự án, đặc biệt là các dự án trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm sẵn sàng triển khai ngay sau khi Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 được cấp có thẩm quyền thông qua.
- Chủ động huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi số.
- Tăng cường phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai các dự án, nhất là các dự án quy mô lớn, liên vùng, liên ngành.
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư, quy hoạch, xây dựng, đất đai, môi trường; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
- Tăng cường thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng, logistics, nông nghiệp, văn hóa - xã hội; bảo đảm phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu xây dựng, hoàn thiện danh mục các dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
- Triển khai các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, quan tâm thu hút các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có quy mô lớn; nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh cơ chế huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đề xuất các giải pháp thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc hoàn thành thủ tục vận động các dự án ODA, đặc biệt là các dự án theo cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Buôn Ma Thuột tại Nghị quyết số 72/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội; theo dõi, đôn đốc thực hiện các dự án trọng điểm đã có trong danh mục đầu tư tại Nghị quyết số 103/NQ-CP của Chính phủ.
- Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư phát triển phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công, các dự án hạ tầng trọng điểm nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn.
- Đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; hoàn thiện điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột đến năm 2045. Tổ chức triển khai Quy hoạch Cảng hàng không Tuy Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 18/QĐ-BXD ngày 07/01/2026; đồng thời khẩn trương hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trình Bộ Xây dựng thẩm định làm cơ sở triển khai các công việc tiếp theo.
- Rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh giai đoạn 2021 - 2030; lập Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030; tiếp tục xác định các khụ đất phát triển nhà ở xã hội, kêu gọi đầu tư trong năm 2026. Sớm lựa chọn chủ đầu tư đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh đã được chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án phát triển giao thông; tham mưu đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến quốc lộ (Quốc lộ 25, 26, 27, 29,...), các tuyến cao tốc và xây dựng các trục kết nối với đường bộ cao tốc, quốc lộ, các tuyến đường kết nối với khu kinh tế, khu du lịch, khu, cụm công nghiệp..., bảo đảm tính kết nối đồng bộ, phát huy hiệu quả khai thác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án giao thông trọng điểm, như: Tuyến đường ven biển; Tuyến đường giao thông từ Cảng Bãi Gốc (Khu Kinh tế Nam Phú Yên) kết nối Quốc lộ 1 đi Khu kinh tế Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa),... Đồng thời, phấn đấu đến hết tháng 12 năm 2026 cơ bản hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư, bảo đảm bàn giao mặt bằng đúng tiến độ để cùng với cả nước tổ chức khởi công Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam qua địa bàn tỉnh; phối hợp đẩy nhanh tiến độ để sớm hoàn thành Dự án đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột theo lộ trình đề ra.
- Theo dõi, quản lý giá và chất lượng vật liệu xây dựng trên địa bàn; kịp thời cập nhật, công bố giá vật liệu xây dựng theo quy định; tham mưu xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá vật liệu xây dựng.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Hướng dẫn, đôn đốc và tham mưu công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quản lý, cấp phép khai thác mỏ đất, mỏ vật liệu xây dựng phục vụ các dự án, đặc biệt là các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai và mỏ vật liệu để bảo đảm tiến độ triển khai các dự án.
- Thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, bảo đảm quỹ đất phục vụ phát triển hạ tầng giao thông, đô thị, khu, cụm công nghiệp và năng lượng.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là các công trình thủy lợi, cấp nước nông thôn và hạ tầng thủy sản, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; đáp ứng nhu cầu sinh hoạt khu vực nông thôn, bảo đảm người dân nông thôn được cấp đầy đủ nước sạch.
- Tham mưu đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, hồ chứa, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch phát triển hạ tầng viễn thông sang hạ tầng số; phát triển, hoàn thiện, tối ưu hóa các nền tảng số theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đồng thời, đẩy mạnh thực hiện Đề án 06 của Chính phủ. Vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) và Dự án “Xây dựng hạ tầng chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030”.
- Phối hợp với Trung ương xây dựng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước trở thành hạ tầng thông tin đặc biệt, hiện đại, thống nhất, dùng chung toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã.
g) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về “Bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đền năm 2045”; đẩy nhanh tiến độ triển khai công tác chuẩn bị kêu gọi đầu tư 08 dự án năng lượng phía Tây[2], 04 dự án năng lượng phía Đông[3] theo Quy hoạch tỉnh và các công trình phát triển, truyền tải, phân phối điện, nhất là năng lượng tái tạo.
- Tăng cường rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quản lý, hoạt động của các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư của các đơn vị thứ cấp, phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy tại các cụm công nghiệp khu vực phía Đông Đắk Lắk đạt trên 30%.
- Tham mưu xây dựng Nghị quyết hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; đồng thời nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chính sách khuyến công của tỉnh.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi các dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; đôn đốc các cụm công nghiệp đầu tư, hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường.
h) Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Khẩn trương hoàn thành các thủ tục, điều kiện để kêu gọi đầu tư các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch; tập trung đầu tư, hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn. Tăng cường tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả quản lý, thu hút đầu tư thứ cấp vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục để sớm triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Phú Xuân (trước tháng 3 năm 2026).
- Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên: Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án đầu tư xây dựng Bến cảng Bãi Gốc; huy động các nguồn lực để từng bước triển khai đầu tư nâng cấp Khu bến Vũng Rô, các cảng, bến thủy nội địa và hạ tầng logistics cảng biển, trở thành đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng, đồng thời là một mắt xích quan trọng trong tuyến đường biển quốc gia và quốc tế.
- Giao Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn đầu tư trong các hoạt động nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thúc đẩy phát triển các dự án nông nghiệp công nghệ cao, nhà máy chế biến nông sản và hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản, đảm bảo kết nối đồng bộ với các khu, cụm công nghiệp và cảng biển.
i) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng công trình văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế.
- Ưu tiên đầu tư cho cấp mầm non, tiểu học và các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
k) UBND các xã, phường:
- Chủ động tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong triển khai các dự án trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thực hiện các dự án được giao; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
7. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của tỉnh về phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện.
- Gắn phát triển nguồn nhân lực với yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; đào tạo gắn với nhu cầu của thị trường lao động.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước, giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo môi trường thuận lợi để hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm; tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bảo đảm phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm; mở rộng thị trường và cơ hội việc làm cho người lao động, trong đó chú trọng hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với định hướng phát triển các ngành mũi nhọn của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và chương trình sách giáo khoa mới. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà ở các cấp học; đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động dạy học.
- Triển khai thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ cho người học; đẩy mạnh đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Tăng cường giáo dục văn hóa, nghệ thuật; tăng cường các hoạt động thể dục, thể thao, nâng cao thể chất cho học sinh.
- Theo dõi, đôn đốc Chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm hoàn thành và đưa các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học - trung học cơ sở vào hoạt động trước ngày 30/8/2026.
- Tổ chức thi hành hiệu quả Luật Nhà giáo, Luật Giáo dục (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) và Luật Giáo dục đại học (sửa đổi); đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và năng lực chuyển đổi số cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; quan tâm đầu tư, sắp xếp, xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp trong công tác tuyển sinh, đào tạo và giải quyết việc làm; xây dựng, nhân rộng các mô hình gắn kết giữa giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động. Tổ chức xây dựng dự báo nhu cầu đào tạo giáo dục nghề nghiệp, nhất là đối với các ngành khoa học, kỹ thuật và công nghệ; gắn đào tạo nghề với việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh xây dựng văn hóa học đường gắn với xây dựng và phát huy hệ giá trị văn hóa, con người Việt Nam trong giai đoạn mới.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội cửa tỉnh; ưu tiên các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục.
- Đẩy mạnh các hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thúc đẩy bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, phát triển và khai thác tài sản trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu, đề xuất các chính sách đột phá nhằm khuyến khích và thúc đẩy mạnh mẽ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khỏi nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu, thành lập Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Triển khai Dashboard giám sát trực tuyến, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh đến cấp cơ sở; tiếp tục triển khai, phát triển, tích hợp thông tin trên Ứng dụng “Đắk Lắk số” đáp ứng yêu cầu kết nối, sử dụng của người dân và doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ số phục vụ người dân, doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu. Tham mưu triển khai việc chuyển giao một số nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích cho doanh nghiệp theo quy định; đồng thời đảm nhiệm việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, số hóa và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động Bộ phận Một cửa các cấp, Trung tâm phục vụ hành chính công; tăng cường số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
e) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Quan tâm bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực; khoa học, công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh.
g) UBND các xã, phường:
- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo nghề và chuyển đổi số trên địa bàn.
- Hỗ trợ triển khai các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn.
8. Chú trọng phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh về phát triển lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, lao động, an sinh xã hội, dân tộc, tôn giáo.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong việc thực hiện các chính sách văn hóa, xã hội, y tế, an sinh, giảm nghèo, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, chăm sóc người có công.
- Lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, lao động và việc làm. Ưu tiên bố trí nguồn lực cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng đặc biệt khó khăn; bảo đảm công bằng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và triển khai thực hiện các chính sách xã hội.
- Tăng cường phối hợp liên ngành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, giá trị lịch sử, truyền thống dân tộc, nhất là văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng và triển khai Đề án bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại và các di sản văn hóa tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
- Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí gắn với du lịch văn hóa; triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội, thể dục thể thao phục vụ nhiệm vụ chính trị và các ngày lễ lớn; từng bước thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa khu vực thành thị và nông thôn.
- Triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; đẩy mạnh thể thao trường học, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất; tham mưu chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, người làm công tác thể thao phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đẩy mạnh chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt và chi trả thông qua tổ chức dịch vụ có kinh nghiệm chi trả, mạng lưới bao phủ 100% địa bàn xã/phường phù hợp với đặc thù người hưởng và điều kiện của địa phương; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người có công.
- Tổ chức tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng người có công; triển khai hiệu quả phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”.
- Quan tâm hỗ trợ nhà ở cho người có công, nhất là tập trung triển khai Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ; tu bổ, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm.
- Thực hiện đồng bộ, kịp thời các chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội; tổ chức rà soát, trợ giúp xã hội kịp thời trong dịp Tết Nguyên đán, thời kỳ giáp hạt; chủ động, kịp thời thực hiện cứu trợ đột xuất khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh. Tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam; thúc đẩy bình đẳng giới; triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030.
- Phát triển thị trường lao động; tăng cường kết nối cung - cầu lao động; hỗ trợ tạo việc làm bền vững. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; nâng cao năng lực dự báo nhu cầu lao động. Tổ chức hiệu quả công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tăng cường quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn. Triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban Bí thư về công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới.
d) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế; triển khai thực hiện đồng bộ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 08/9/2025 của Bộ Chính trị về Một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Nâng cao năng lực y tế cơ sở, y tế dự phòng; chủ động phòng, chống dịch bệnh; thực hiện hiệu quả Kế hoạch tiêm chủng mở rộng. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm, môi trường y tế, sức khỏe học đường, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích và nâng cao sức khỏe người dân.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; mở rộng khám chữa bệnh từ xa; phát triển y, dược học cổ truyền.
- Triển khai thực hiện các chương trình, đề án về dân số, trọng tâm là Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 sau khi được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư; tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em, người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện hiệu quả các chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phòng, chống xâm hại và tai nạn, thương tích đối với trẻ em.
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, vắc-xin và trang thiết bị y tế; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực y tế. Tạo điều kiện thuận lợi để y tế ngoài công lập phát triển theo quy định.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong ngành y tế; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ khám chữa bệnh điện tử.
e) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện hiệu quả công tác dân tộc trong tình hình mới; triển khai đồng bộ các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Quan tâm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời giải quyết nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định pháp luật; bảo đảm an ninh tôn giáo.
g) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới; tổ chức thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045; Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” và các chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. Phấn đấu năm 2026, hoàn thành và khởi công xây dựng 3.900 căn nhà ở xã hội.
h) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Nâng cao chất lượng các tiêu chí và hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với giảm nghèo bền vững.
- Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; hỗ trợ phát triển sinh kế, mô hình sản xuất cho hộ nghèo, cận nghèo.
i) Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
k) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về cai nghiện ma túy, phòng, chống mại dâm và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người.
- Tăng cường nắm tình hình, quản lý địa bàn, đối tượng; kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, mại dâm, mua bán người.
- Thực hiện hiệu quả công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; tổ chức cai nghiện và quản lý sau cai.
- Phối hợp tuyên truyền, phòng ngừa tệ nạn xã hội; bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người theo quy định.
l) UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ về văn hóa, xã hội, y tế, an sinh xã hội, công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn.
- Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý đối tượng; kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến ma túy, mại dâm, mua bán người. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phòng ngừa; phối hợp quản lý người nghiện, người sau cai và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người tái hòa nhập cộng đồng.
- Chủ động nắm tình hình đời sống Nhân dân; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
9. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm thiểu rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và phát triển bền vững.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, môi trường; lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát tài nguyên, môi trường, nông nghiệp và phòng, chống thiên tai; xây dựng, kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, liên thông.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; chủ động phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra; bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, phát triển rừng và phát triển bền vững.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu quản lý chặt chẽ, hiệu quả đất đai, tài nguyên, môi trường; lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch liên quan.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ ô nhiễm cao; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên.
- Chủ trì xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, địa chất, khoáng sản; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã và tích hợp lên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Thực hiện nghiêm việc kiểm soát môi trường ngay từ giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư; sàng lọc, loại trừ các dự án công nghệ lạc hậu, nguy cơ ô nhiễm cao; tăng cường quản lý rác thải nhựa, rác thải điện tử, chất thải nguy hại.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam tại COP26, COP28 và Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi; tham mưu nâng cấp, hiện đại hóa, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi, kênh mương phục vụ sản xuất, sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; triển khai hiệu quả các chương trình, dự án REDD+, cấp chứng chỉ rừng, trồng rừng gỗ lớn, rừng sản xuất tập trung, phát triển vùng dược liệu; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Thực hiện quản lý rừng bền vững; chi trả dịch vụ môi trường rừng; ứng dụng công nghệ số trong điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu tư các dự án xử lý rác thải, chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn theo quy hoạch được phê duyệt; thu hút các dự án phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng xanh.
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc nghiên cứu đầu tư các công trình hồ chứa lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó biến đổi khí hậu.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên, môi trường, nông nghiệp và phòng, chống thiên tai.
e) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
Thực hiện hiệu quả công tác phối hợp trong quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản; thúc đẩy sản xuất sạch hơn, phát triển kinh tế tuần hoàn và công nghiệp môi trường.
g) UBND các xã, phường:
- Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Chủ động xây dựng và triển khai phương án phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn hồ đập, an ninh nguồn nước.
- Phối hợp triển khai hiệu quả các chương trình bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện giao đất, giao rừng gắn với bảo đảm sinh kế bền vững cho người dân.
10. Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế; bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân vững chắc; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Chủ động nắm chắc tình hình địa bàn, nhất là các khu vực trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở, không để hình thành điểm nóng.
- Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy; bảo đảm an ninh, an toàn các sự kiện chính trị, văn hóa - xã hội quan trọng của tỉnh.
- Triển khai đồng bộ, toàn diện công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; tranh thủ hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Thực hiện hiệu quả chủ trương kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh; nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả.
b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tổ chức tốt công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng chiến đấu theo kế hoạch.
- Triển khai các nhiệm vụ kết hợp quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
- Thực hiện nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, rà phá bom mìn, xử lý chất độc hóa học và tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình theo phân công.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật trên khu vực biên giới.
c) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động nắm chắc tình hình, nhất là tại các địa bàn trọng diêm, phức tạp; tham mưu giải quyết kịp thời các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến đất đai, hợp đồng nhận khoán, khai thác khoáng sản; không để phát sinh điểm nóng về an ninh, trật tự.
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp tội phạm; tập trung kiềm chế, kéo giảm các loại tội phạm nghiêm trọng, tội phạm công nghệ cao, tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu.
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông; tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Xây dựng và triển khai các phương án bảo đảm an ninh, an toàn trong thời gian diễn ra Đại hội lận thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
d) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế theo Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 25/01/2025 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 19/9/2025 của Tỉnh ủy.
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương đi vào chiều sâu, thực chất, ổn định và bền vững; tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác quốc tế.
- Kết hợp chặt chẽ các hoạt động ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, ngoại giao công nghệ và thông tin đối ngoại; đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế và các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Đắk Lắk đến cộng đồng quốc tế.
e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Triển khai hiệu quả các hoạt động ngoại giao văn hóa; đẩy mạnh quảng bá các giá trị văn hóa, hình ảnh con người và tiềm năng du lịch của tỉnh Đắk Lắk.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp nhằm bảo đảm an ninh, an toàn cho các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch, nhất là các sự kiện có yếu tố quốc tế; triển khai hiệu quả công tác thông tin đối ngoại; đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của tỉnh; chủ động đấu tranh, phản bác kịp thời các thông tin sai trái, xuyên tạc.
g) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
h) UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn; chủ động nắm chắc tình hình cơ sở, kịp thời xử lý các vụ việc phát sinh.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an, Quân sự trong bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
11. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, tạo động lực, khí thế, khát vọng xây dựng tỉnh Đắk Lắk phát triển nhanh và bền vững
a) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Chủ động đổi mới nội dung, phương thức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh năm 2026.
- Đẩy mạnh tuyên truyền tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo; khơi dậy khát vọng phát triển, ý chí tự lực, tự cường trong cán bộ, đảng viên, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp.
- Tổ chức triển khai sâu rộng các phong trào thi đua yêu nước gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, mục tiêu phát triển của từng ngành, từng địa phương; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt.
- Tăng cường công tác dân vận trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong triển khai các chủ trương, chính sách lớn của tỉnh; góp phần củng cố niềm tin, tạo động lực, khí thế thi đua thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm 2026.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, định hướng và tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh năm 2026.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tuyên truyền cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị, chào mừng các ngày lễ lớn và các sự kiện quan trọng của đất nước, của tỉnh. Lồng ghép tuyên truyền giáo dục truyền thống, bản sắc văn hóa, khơi dậy niềm tự hào và khát vọng phát triển của địa phương.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường:
- Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dân vận của chính quyền; lồng ghép nội dung dân vận trong cải cách hành chính, xây dựng chính quyền phục vụ Nhân dân.
- Hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc triển khai các mô hình, điển hình “dân vận khéo” trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Chủ trì phát động, hướng dẫn triển khai các phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, tham mưu biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; phối hợp tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến.
d) Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, tuyến tin, bài tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; phong trào thi đua yêu nước; gương người tốt, việc tốt, mô hình hay, cách làm hiệu quả.
e) UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai công tác thông tin, tuyên truyền phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; phát huy hiệu quả hệ thống truyền thanh cơ sở, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
- Kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, giới thiệu các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả tại địa phương để tuyên truyền, nhân rộng và đề xuất khen thưởng theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường
a) Phát huy tối đa những kết quả đạt được; chủ động khắc phục kịp thời các hạn chế, bất cập trên các lĩnh vực. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả, thiết thực và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại các Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng; các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, trọng tâm là Kết luận số 199-KL/TW ngày 10/10/2025 của Trung ương, Nghị quyết số 244/2025/QH15, Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 của Quốc hội, Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ; các Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chương trình hành động này. Kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, tạo chuyển biến rõ nét ngay từ đầu năm; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Trước ngày 20 tháng 02 năm 2026, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường xây dựng, ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động và các văn bản cụ thể để triển khai thực hiện Chương trình hành động này; trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm nhiệm vụ chủ trì và nhiệm vụ phối hợp), tiến độ thực hiện, phân công đơn vị chịu trách nhiệm; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
c) Giao Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế theo quý và cả năm 2026 đối với từng ngành, lĩnh vực. Trên cơ sở số liệu GRDP năm 2025 đã công bố, rà soát, xây dựng kịch bản tăng trưởng GRDP năm 2026 theo 03 khu vực kinh tế, 21 ngành cấp 01 và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm theo tùng quý, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; gửi Sở Tài chính tổng hợp trong tháng 02 năm 2026.
d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; định kỳ hằng quý tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo các phụ lục kèm theo Chương trình hành động, gửi Sở Tài chính trước ngày 18 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
e) Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời chuẩn bị nội dung phục vụ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của tỉnh; gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 10 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. UBND các xã, phường chỉ đạo nghiên cứu, rà soát các nguồn lực, động lực và năng lực mới cho tăng trưởng; xây dựng giải pháp thực hiện, báo cáo HĐND cùng cấp trong tháng 02 năm 2026 để điều chỉnh mục tiêu Tổng giá trị sản phẩm của địa phương trong trường hợp HĐND đã quyết nghị mục tiêu tăng trưởng thấp hơn mục tiêu đề ra tại Chương trình hành động này.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động này; kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp điều hành phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh tại các cuộc hộp thường kỳ và đột xuất theo chỉ đạo; đồng thời hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tổng hợp, xây dựng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và các sở, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Chương trình hành động này, tạo sự thống nhất trong nhận thức và đồng thuận trong xã hội, góp phần tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị chủ động báo cáo và đề xuất với UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, điều chỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ
YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình số 01/CTr-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2026 |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
I |
Các chỉ tiêu kinh tế |
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng GRDP (giá so sánh 2010), trong đó: |
% |
10 |
Thống kê tỉnh |
|
|
- Nông, lâm, thủy sản |
% |
5,86 |
|
|
|
- Công nghiệp - Xây dựng |
% |
18,14 |
|
|
|
- Dịch vụ |
% |
9,6 |
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
6,02 |
|
|
* |
Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành) |
|
|
|
|
|
- Nông, lâm, thủy sản |
% |
35,48 |
|
|
|
- Công nghiệp - Xây dựng |
% |
20,66 |
|
|
|
- Dịch vụ |
% |
40,24 |
|
|
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
3,61 |
|
|
2 |
GRDP bình quân đầu người |
Triệu đồng |
92 |
|
|
3 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
Tỷ đồng |
80.390 |
|
|
4 |
Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh |
Tỳ đồng |
18.100 |
Sở TC, Thuế tỉnh |
|
5 |
Tổng kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
2.920,8 |
Sở Công Thương |
|
6 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
Tỷ đồng |
204.500 |
|
|
7 |
Khách du lịch |
Triệu lượt khách |
8 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
8 |
Doanh thu từ du lịch |
Tỷ đồng |
16.000 |
|
|
9 |
Tỷ lệ bảo đảm tưới chủ động cho cây trồng có nhu cầu tưới |
% |
84,1 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
Số căn nhà ở xã hội hoàn thành và khởi công xây dựng |
Căn |
3.900 |
Sở Xây dựng |
|
11 |
Số doanh nghiệp thành lập mới trong năm |
Doanh nghiệp |
3.200 |
Sở Tài chính |
|
12 |
Quy mô kinh tế số trong GRDP |
% |
14 |
Thống kê tỉnh |
|
II |
Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội |
|
|
|
|
13 |
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) |
% |
>= 2 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
14 |
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số |
% |
>= 3 |
|
|
15 |
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới |
Xã |
32 |
|
|
|
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao |
Xã |
02 |
|
|
|
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại |
Xã |
01 |
|
|
16 |
Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia |
% |
63 |
Sở GĐ&ĐT |
|
17 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo |
% |
72 |
Sở Nội vụ |
|
|
- Trong đó có bằng cấp chứng chỉ |
% |
27 |
Sở GD&ĐT |
|
18 |
Giải quyết việc làm |
Lao động |
56.000 |
Sở Nội vụ |
|
19 |
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm còn |
% |
2 |
|
|
20 |
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH |
% |
18,18 |
|
|
21 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) giảm còn |
% |
13,3 |
Sở Y tế |
|
22 |
Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường của trạm y tế xã) |
Giường |
31,5 |
|
|
23 |
Số bác sỹ trên một vạn dân |
Bác sỹ |
9,06 |
|
|
24 |
Tỷ lệ bao phủ BHYT |
% |
95,2 |
BHXH tỉnh |
|
III |
Các chỉ tiêu về môi trường |
|
|
|
|
25 |
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
41,38 |
Sở NN&MT |
|
26 |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch |
% |
93,43 |
Sở Xây dựng |
|
27 |
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh |
% |
98,6 |
Sở NN&MT |
|
28 |
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
26,3 |
Sở Công Thương |
|
29 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý |
% |
92 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
IV |
Các chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh |
|
|
|
|
30 |
Tuyển quân |
% |
100 |
BCH Quân sự tỉnh |
|
31 |
Tỷ lệ điều ra, khám phá tội phạm xâm phạm trật tự xã hội |
% |
75 |
Công an tỉnh |
|
V |
Các chỉ tiêu về cải cách hành chính |
|
|
|
|
32 |
Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính của tỉnh tăng |
Bậc |
3 |
Sở Nội vụ |
PHỤ LỤC II
KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 16/01/2026 của UBND
tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
TH năm 2025 |
KH năm 2026 |
Kịch bản năm 2026 |
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá |
|||||||
|
Quý I (*) |
Quý II (*) |
6 tháng (*) |
Quý III (*) |
9 tháng (*) |
Quý IV (*) |
Cả năm (*) |
ƯớcTH cả năm so với TH năm 2025 (%) |
||||||
|
1 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh |
% |
6,68 |
10,00 |
9,97 |
10,06 |
10,02 |
10,55 |
10,21 |
9,65 |
10,02 |
|
Thống kê tỉnh |
|
1.1 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
4,53 |
5,86 |
5,77 |
5,75 |
5,76 |
5,95 |
5,83 |
5,90 |
5,86 |
|
|
|
1.2 |
Công nghiệp và xây dựng |
% |
9,19 |
18,14 |
15,53 |
16,33 |
15,97 |
19,09 |
17,08 |
20,84 |
18,14 |
|
|
|
a) |
Công nghiệp |
% |
10,16 |
15,25 |
14,18 |
14,11 |
14,14 |
16,29 |
14,85 |
16,30 |
15,25 |
|
|
|
- |
Khai khoáng |
% |
|
|
21,66 |
28,00 |
24,78 |
28,44 |
26,02 |
16,15 |
22,51 |
|
|
|
- |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
|
|
12,43 |
12,66 |
12,55 |
16,14 |
13,61 |
16,28 |
14,27 |
|
|
|
- |
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí |
% |
|
|
13,65 |
13,76 |
13,71 |
14,66 |
14,05 |
15,19 |
14,38 |
|
|
|
- |
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải |
% |
|
|
43,91 |
28,35 |
35,26 |
36,04 |
35,53 |
36,80 |
35,89 |
|
|
|
b) |
Xây dựng |
% |
7,45 |
23,4 |
18,84 |
20,51 |
19,82 |
23,36 |
21,25 |
28,57 |
23,40 |
|
|
|
1.3 |
Dịch vụ |
% |
7,48 |
9,6 |
10,05 |
10,02 |
10,03 |
9,44 |
9,82 |
9,05 |
9,60 |
|
|
|
- |
Vận tải, kho bãi |
% |
|
|
9,45 |
9,62 |
9,55 |
9,22 |
9,43 |
12,03 |
10,22 |
|
|
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
|
|
12,51 |
12,38 |
12,44 |
9,82 |
11,53 |
7,34 |
10,23 |
|
|
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
|
|
10,76 |
10,77 |
10,77 |
10,27 |
10,59 |
9,97 |
10,41 |
|
|
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
2,99 |
6,02 |
5,69 |
6,12 |
5,91 |
6,50 |
6,10 |
5,80 |
6,02 |
|
|
|
2 |
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh năm 2010) |
Tỷ đồng |
102.036 |
112.260 |
22.241 |
26.109 |
48.349 |
26.532 |
74.881 |
37.379 |
112.260 |
|
|
|
2.1 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Tỷ đồng |
32.800 |
34.722 |
5.345 |
7.027 |
12.372 |
6.861 |
19.233 |
15.489 |
34.722 |
|
|
|
2.2 |
Công nghiệp và xây dựng |
Tỷ đồng |
21.029 |
24.843 |
5.147 |
6.141 |
11.288 |
6.429 |
17.712 |
7.126 |
24.843 |
|
|
|
a) |
Công nghiệp |
Tỷ đồng |
13.583 |
15.656 |
3.610 |
3.930 |
7.540 |
3.796 |
11.335 |
4.319 |
15.655 |
|
|
|
- |
Khai khoáng |
Tỷ đồng |
|
529 |
113,7 |
115,8 |
229,5 |
121 |
351 |
179 |
529 |
|
|
|
- |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
Tỷ đồng |
|
6.137 |
1.523 |
1.691 |
3.214 |
1.389 |
4.602 |
1.535 |
6.137 |
|
|
|
- |
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí |
Tỷ đồng |
|
8.424 |
1.851 |
1.986 |
3.837 |
2.143 |
5.979 |
2.445 |
8.424 |
|
|
|
- |
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải |
Tỷ đồng |
|
564 |
123 |
137 |
260 |
143 |
403 |
161 |
564 |
|
|
|
b) |
Xây dựng |
Tỷ đồng |
7.446 |
9.188 |
1.537 |
2.211 |
3.748 |
2.633 |
6.381 |
2.807 |
9.188 |
|
|
|
2.3 |
Dịch vụ |
Tỷ đồng |
44.292 |
48.544 |
10.693 |
11.853 |
22.547 |
12.241 |
34.787 |
13.757 |
48.544 |
|
|
|
- |
Vận tải, kho bãi |
Tỷ đồng |
|
2.806 |
534 |
730 |
1.264 |
679 |
1.943 |
862 |
2.806 |
|
|
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
Tỷ đồng |
|
4.076 |
835 |
1.044 |
1.879 |
965 |
2.843 |
1.232 |
4.076 |
|
|
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
Tỷ đồng |
|
5.762 |
1.231 |
1.395 |
2.627 |
1.470 |
4.096 |
1.666 |
5.762 |
|
|
|
2.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
Tỷ đồng |
3.916 |
4.152 |
1.056 |
1.087 |
2.143 |
1.001 |
3.144 |
1.008 |
4.152 |
|
|
|
3 |
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá hiện hành) |
Tỷ đồng |
229.550 |
264.199 |
50.163 |
57.359 |
107.523 |
58.411 |
165.933 |
98.266 |
264.199 |
|
|
|
3.1 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Tỷ đồng |
88.319 |
93.749 |
13.178 |
15.826 |
29.003 |
15.750 |
44.753 |
48.996 |
93.749 |
|
|
|
3.2 |
Công nghiệp và xây dựng |
Tỷ đồng |
40.552 |
54.596 |
11.464 |
13.612 |
25.075 |
13.909 |
38.984 |
15.611 |
54.596 |
|
|
|
a) |
Công nghiệp |
Tỷ đồng |
26.936 |
36.619 |
8.530 |
9.347 |
17.877 |
8.772 |
26.649 |
9.970 |
36.619 |
|
|
|
- |
Khai khoáng |
Tỷ đồng |
|
983 |
205 |
214 |
419 |
229 |
648 |
336 |
983 |
|
|
|
- |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
Tỷ đồng |
|
16.274 |
4.093 |
4.501 |
8.594 |
3.663 |
12.256 |
4.018 |
16.274 |
|
|
|
- |
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí |
Tỷ đồng |
|
18.388 |
4.024 |
4.395 |
8.419 |
4.630 |
13.049 |
5.340 |
18.388 |
|
|
|
- |
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải |
Tỷ đồng |
|
973 |
209 |
237 |
446 |
250 |
696 |
277 |
973 |
|
|
|
b) |
Xây dựng |
Tỷ đồng |
13.616 |
17.977 |
2.934 |
4.265 |
7.198 |
5.137 |
12.336 |
5.642 |
17.977 |
|
|
|
3.3 |
Dịch vụ |
Tỷ đồng |
91.983 |
106.311 |
6.916 |
7.537 |
14.454 |
7.199 |
21.653 |
8.944 |
30.596 |
|
|
|
- |
Vận tải, kho bãi |
Tỷ đồng |
|
4.989 |
964 |
1.321 |
2.285 |
1.225 |
3.511 |
1.478 |
4.989 |
|
|
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
Tỷ đồng |
|
9.116 |
1.804 |
2.292 |
4.096 |
2.197 |
6.293 |
2.822 |
9.116 |
|
|
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
Tỷ đồng |
|
10.416 |
2.161 |
2.373 |
4.534 |
2.606 |
7.140 |
3.277 |
10.416 |
|
|
|
3.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
Tỷ đồng |
8.696 |
9.543 |
2.362 |
2.342 |
4.704 |
2.119 |
6.823 |
2.720 |
9.543 |
|
|
|
4 |
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
Tỷ đồng |
61.202,9 |
80.390 |
15.761 |
19.672 |
35.433 |
22.592 |
58.025 |
22.365 |
80.390 |
131,35 |
|
|
5 |
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh |
Tỷ đồng |
16.490(1) |
18.100 |
4.700 |
4.164 |
8.864 |
4.386 |
13.250 |
4.850 |
18.100 |
109,8 |
Sở TC, Thuế tỉnh |
|
6 |
Chỉ số sản xuất công nghiệp |
% |
11,02 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
|
Sở Công thương |
|
7 |
Tổng kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
2.801 |
2.920,8 |
700 |
720 |
1.420 |
740 |
2.160 |
760,8 |
2.920,8 |
104,3 |
|
|
8 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
Tỷ đồng |
189.251,8 |
204.500 |
49.000 |
50.500 |
99.500 |
51.500 |
151.000 |
53.500 |
204.500 |
108,1 |
|
|
9 |
Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh |
Triệu lượt |
7,335 |
8 |
1,8 |
2,2 |
4 |
2,6 |
6,6 |
1,4 |
8 |
109,07 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
- |
Khách quốc tế |
Triệu lượt |
0,1115 |
0,13 |
0,029 |
0,036 |
0,065 |
0,036 |
0,101 |
0,29 |
0,13 |
113,04 |
|
|
- |
Khách nội địa |
Triệu lượt |
7,2235 |
7,87 |
1,771 |
2,164 |
3,935 |
2,564 |
6,499 |
1,371 |
7,87 |
108,95 |
|
|
10 |
Doanh thu từ du lịch |
Tỷ đồng |
13.625 |
16.000 |
3.120 |
4.810 |
7.930 |
5.690 |
13.620 |
2.380 |
16.000 |
117,43 |
|
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu dự báo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, không mang tính pháp lệnh, có thể cập nhật, điều chỉnh phụ thuộc vào diễn biến thực tế của nền kinh tế.
PHỤ LỤC III
MỤC TIÊU TỔNG GIÁ
TRỊ SẢN PHẨM NĂM 2026 CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Chương trình hành động 01/CTr-UBND ngày 16/01/2026 của
UBND tỉnh)
|
STT |
Địa phương |
Tổng giá trị sản phẩm của các xã, phường trên địa bàn năm 2026 (%) |
Ghi chú |
|
|
Địa phương đề xuất |
UBND tỉnh giao |
|||
|
1 |
Phường Buôn Ma Thuột |
12 |
12 |
|
|
2 |
Phường Tân An |
12,2 |
12,2 |
|
|
3 |
Phường Tân Lập |
11,5 |
11,5 |
|
|
4 |
Phường Thành Nhất |
10 |
10 |
|
|
5 |
Phường Ea Kao |
11,5 |
11,5 |
|
|
6 |
Phường Buôn Hồ |
10,88 |
10,88 |
|
|
7 |
Phường Cư Bao |
11,54 |
11,54 |
|
|
8 |
Phường Tuy Hòa |
10,5 |
10,5 |
|
|
9 |
Phường Phú Yên |
11,5 |
11,5 |
|
|
10 |
Phường Bình Kiến |
10 |
10 |
|
|
11 |
Phường Xuân Đài |
11,5 |
11,5 |
|
|
12 |
Phường Sông Cầu |
12 |
12 |
|
|
13 |
Phường Đông Hòa |
11,3 |
11,3 |
|
|
14 |
Phường Hòa Hiệp |
16 |
16 |
|
|
15 |
Xã Hòa Phú |
10 |
10 |
|
|
16 |
Xã Ea Drông |
8,98 |
10 |
|
|
17 |
Xã Ea Súp |
10,43 |
10,43 |
|
|
18 |
Xã Ea Rốk |
4,1 |
10 |
|
|
19 |
Xã Ea Bung |
3,3 |
10 |
|
|
20 |
Xã Ia Rvê |
10 |
10 |
|
|
21 |
Xã Ia Lốp |
10 |
10 |
|
|
22 |
Xã Ea Wer |
10 |
10 |
|
|
23 |
Xã Ea Nuôl |
10 |
10 |
|
|
24 |
Xã Buôn Đôn |
10 |
10 |
|
|
25 |
Xã Ea Kiết |
10 |
10 |
|
|
26 |
Xã Ea M’Droh |
8-10 |
10 |
|
|
27 |
Xã Quảng Phú |
12 |
12 |
|
|
28 |
Xã Cuôr Đăng |
10,4 |
10,4 |
|
|
29 |
Xã Cư M’gar |
9,9 |
10 |
|
|
30 |
Xã Ea Tul |
9,25 |
10 |
|
|
31 |
Xã Pong Drang |
10 |
10 |
|
|
32 |
Xã Krông Búk |
9,29 |
10 |
|
|
33 |
Xã Cư Pơng |
10 |
10 |
|
|
34 |
Xã Ea Khăl |
11,5 |
11,5 |
|
|
35 |
Xã Ea Drăng |
11,5 |
11,5 |
|
|
36 |
Xã Ea Wy |
11 |
11 |
|
|
37 |
Xã Ea H’leo |
10,09 |
10,09 |
|
|
38 |
Xã Ea Hiao |
10,31 |
10,31 |
|
|
39 |
Xã Krông Năng |
10,2 |
10,2 |
|
|
40 |
Xã Dliê Ya |
11 |
11 |
|
|
41 |
Xã Tam Giang |
10 |
10 |
|
|
42 |
Xã Phú Xuân |
10 |
10 |
|
|
43 |
Xã Krông Pắc |
11,6 |
11,6 |
|
|
44 |
Xã Ea Knuếc |
11,6 |
11,6 |
|
|
45 |
Xã Tân Tiến |
8 |
10 |
|
|
46 |
Xã Ea Phê |
9,8 |
10 |
|
|
47 |
Xã Ea Kly |
10,9 |
10,9 |
|
|
48 |
Xã Vụ Bổn |
8 |
10 |
|
|
49 |
Xã Ea Kar |
10,45 |
10,45 |
|
|
50 |
Xã Ea Ô |
8,81 |
10 |
|
|
51 |
Xã Ea Knốp |
10,37 |
10,37 |
|
|
52 |
Xã Cư Yang |
10 |
10 |
|
|
53 |
Xã Ea Păl |
11,56 |
11,56 |
|
|
54 |
Xã M’Drắk |
11,5 |
11,5 |
|
|
55 |
Xã Ea Riêng |
9 |
10 |
|
|
56 |
Xã Cư M’ta |
10,27 |
10,27 |
|
|
57 |
Xã Krông Á |
11,43 |
11,43 |
|
|
58 |
Xã Cư Prao |
7,5 - 10 |
10 |
|
|
59 |
Xã Ea Trang |
10,22 |
10,22 |
|
|
60 |
Xã Hòa Sơn |
8 |
10 |
|
|
61 |
Xã Dang Kang |
8,13 |
10 |
|
|
62 |
Xã Krông Bông |
9,5 |
10 |
|
|
63 |
Xã Yang Mao |
8 |
10 |
|
|
64 |
Xã Cư Pui |
10 |
10 |
|
|
65 |
Xã Liên Sơn Lắk |
>9 |
10 |
|
|
66 |
Xã Đắk Liêng |
8 |
10 |
|
|
67 |
Xã Nam Ka |
10 |
10 |
|
|
68 |
Xã Đắk Phơi |
10 |
10 |
|
|
69 |
Xã Krông Nô |
10 |
10 |
|
|
70 |
Xã Ea Ning |
10,5 |
10,5 |
|
|
71 |
Xã Dray Bhăng |
9 |
10 |
|
|
72 |
Xã Ea Ktur |
10,25 |
10,25 |
|
|
73 |
Xã Krông Ana |
10,18 |
10,18 |
|
|
74 |
Xã Dur Kmăl |
9,03 |
10 |
|
|
75 |
Xã Ea Na |
10 |
10 |
|
|
76 |
Xã Xuân Thọ |
11,5 |
11,5 |
|
|
77 |
Xã Xuân Cảnh |
11,5 |
11,5 |
|
|
78 |
Xã Xuân Lộc |
11,5 |
11,5 |
|
|
79 |
Xã Hoà Xuân |
10,2 |
10,2 |
|
|
80 |
Xã Tuy An Đông |
11,4 |
11,4 |
|
|
81 |
Xã Tuy An Tây |
10,01 |
10,01 |
|
|
82 |
Xã Tuy An Nam |
11,4 |
11,4 |
|
|
83 |
Xã Tuy An Bắc |
12 |
12 |
|
|
84 |
Xã Ô Loan |
10,37 |
10,37 |
|
|
85 |
Xã Phú Hoà 1 |
8 |
10 |
|
|
86 |
Xã Phú Hoà 2 |
10,2 |
10,2 |
|
|
87 |
Xã Tây Hòa |
10,1 |
10,1 |
|
|
88 |
Xã Hòa Thịnh |
6 |
10 |
|
|
89 |
Xã Hoà Mỹ |
6 |
10 |
|
|
90 |
Xã Sơn Thành |
11 |
11 |
|
|
91 |
Xã Sơn Hoà |
10,3 |
10,3 |
|
|
92 |
Xã Vân Hoà |
10 |
10 |
|
|
93 |
Xã Tây Sơn |
5,5 |
10 |
|
|
94 |
Xã Suối Trai |
3,2 |
10 |
|
|
95 |
Xã Ea Ly |
11 |
11 |
|
|
96 |
Xã Ea Bá |
10,2 |
10,2 |
|
|
97 |
Xã Đức Bình |
10 |
10 |
|
|
98 |
Xã Sông Hinh |
10 |
10 |
|
|
99 |
Xã Đồng Xuân |
10,7 |
10,7 |
|
|
100 |
Xã Xuân Lãnh |
10 |
10 |
|
|
101 |
Xã Phú Mỡ |
5,3 |
10 |
|
|
102 |
Xã Xuân Phước |
11 |
11 |
|
* UBND tỉnh giao tăng Tổng giá trị sản phẩm năm 2026 đối với các địa phương xây dựng kế hoạch dưới 10% để đảm bảo tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt 10% trở lên.
PHỤ LỤC IV
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ
THỂ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
NHIỆM VỤ |
Kết quả thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
VĂN PHÒNG UBND TỈNH (02 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Quyết định thay thế Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 61/2018/QĐ-UBND ngày 14/12/2018 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 của HĐND tỉnh Đắk Lắk quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Nghị quyết số 97/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
SỞ TÀI CHÍNH (20 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Kế hoạch Giám sát và Đánh giá các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch đầu tư công năm 2025 sang năm 2026 nguồn vốn ngân sách Trung ương do tỉnh quản lý |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch đầu tư công năm 2025 sang năm 2026 nguồn vốn ngân sách tỉnh |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Tổ chức Hội nghị gặp mặt đối thoại Doanh nghiệp và Nhà đầu tư (lần 1) |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Quyết định của UBND tỉnh ban hành Quy định về thẩm quyền, quy trình lập Kế hoạch ứng vốn; quy định thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
7 |
Hoàn thành Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Quy hoạch tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
8 |
Xây dựng Nghị quyết, kế hoạch về tiếp tục xây dựng và phát triển khu vực Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị; các cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 72/2022/QH15 và Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội tại các xã, phường mới được thành lập tương ứng |
Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
9 |
Rà soát đánh giá rõ ràng, cụ thể về kết quả cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh hanh của tỉnh, chỉ rõ những điểm nghẽn, bất cập thực tế của địa phương cản trở hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo |
Quý II/2026 |
|
|
10 |
Tổ chức Hội nghị công bố Quy hoạch tỉnh kết hợp Hội nghị Xúc tiến đầu tư vào địa bàn tỉnh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Tháng 4/2026 |
|
|
11 |
Xây dựng, triển khai chính sách hỗ trợ, cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
12 |
Quyết định Quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách do UBND cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
13 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại Điều 126 luật Đất đai năm 2024 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
14 |
Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
15 |
Tổ chức Hội nghị gặp mặt đối thoại Doanh nghiệp và Nhà đầu tư (lần 2) |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
16 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2027 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
17 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2027 tỉnh Đắk Lắk (nguồn vốn do tỉnh quản lý) |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
18 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách năm 2027 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
19 |
Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống năm 2027 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
20 |
Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 nguồn vốn ngân sách địa phương |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (32 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Xây dựng chương trình cơ cấu lại các ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả dựa trên công nghệ cao, chuyển đổi số và giá trị gia tăng cao |
Chương trình của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch tái canh cây Cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 2030 |
Kế hoạch của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Xây dựng Nghị quyết về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Tiếp tục đôn đốc UBND cấp xã, các Công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh khẩn trương hoàn thiện hồ sơ Phương án sử dụng đất để tham mưu Hội đồng thẩm định của tỉnh tổ chức thẩm định, trình phê duyệt |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
7 |
Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
8 |
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
9 |
Quyết định ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
10 |
Kế hoạch Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
11 |
Chương trình Phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Chương trình của Tỉnh ủy |
Quý II/2026 |
|
|
12 |
Triển khai Đề án phát triển nông nghiệp bền vững gắn với kinh tế nông nghiệp xanh, nông nghiệp số và xây dựng nông thôn, nông dân giàu có |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
13 |
Quyết định của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các Quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk dã ban hành thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
14 |
Đề án Phát triển thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
15 |
Quyết định danh mục nguồn nước nội tỉnh Đắk Lắk (mới) |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
16 |
Quyết định của UBND tỉnh công bố diện tích rừng thuộc lưu vực nội tỉnh làm cơ sở thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
17 |
Rà soát, cập nhật Kế hoạch tổng thể phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
18 |
Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai” trên địa bàn tỉnh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
19 |
Rà soát, cập nhật Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
20 |
Kế hoạch Phát triển mới, nhân rộng mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp, vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ rùng, bảo tồn đa dạng sinh học, vừa phát huy tiềm năng, giá trị tài nguyên của rừng đặc dụng |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
21 |
Quyết định quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
22 |
Quyết định của UBND tỉnh ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
23 |
Ký kết quy chế phối hợp trong công tác quản lý bảo vệ rừng giữa tỉnh Đắk Lắk với các tỉnh Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa |
Ký kết của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
24 |
Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh giai đoạn 2026 -2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
25 |
Quyết định sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 của UBND tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
26 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh (thay thế Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024) |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
27 |
Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách bảo tồn Voi tỉnh Đắk Lắk và Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
28 |
Nghị quyết về quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi của địa phương trên địa bàn tỉnh (thay thế Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 25/3/2025) |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
29 |
Danh mục thu hút đầu tư các khu liên hợp xử lý chất thải rắn theo quy hoạch |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
30 |
Danh mục thu hút đầu tư các hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
31 |
Kế hoạch tổ chức các hoạt động thu hút đầu tư các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
32 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ XÂY DỰNG (16 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Ban hành giá nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Quyết định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Quyết định Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Quyết định Quy định về sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Quyết định ban hành Quy định về quản lý, phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Quyết của UBND tỉnh Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi cá nhân xây dựng nhà ở từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
7 |
Nghị quyết quy định chi tiết về quy hoạch khu vực TOD trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
8 |
Quyết định ban hành Quy định phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
9 |
Quyết định của UBND tỉnh Ban hành quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
10 |
Quyết định của UBND tỉnh Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
11 |
Quyết định số của UBND tỉnh Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
12 |
Quyết định của UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
13 |
Quyết định của UBND tỉnh Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
14 |
Quyết định của UBND tỉnh Quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải thực hiện để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
15 |
Quyết định của UBND tỉnh Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
16 |
Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2030 và lập Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ CÔNG THƯƠNG (08 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Quyết định ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Quyết định ban hành Quy chế quản lý hoạt động mua bán sầu riêng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
5 |
Quyết định của UBND tỉnh ban hành quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 12/7/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 06/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh) |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
6 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành quy định nội dung và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
Sau khi Bộ Tài chính có Thông tư hướng dẫn mức chi cụ thể cho các hoạt động này |
|
7 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành quy định nội dung và mức chi hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (thay thế Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18/4/2019 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) về ban hành quy định nội dung và mức chi hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Phú Yên) |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
8 |
Nghị quyết về cơ cấu lại các ngành sản xuất công nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả dựa trên công nghệ cao, chuyển đổi số và giá trị gia tăng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ TƯ PHÁP (01 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Quyết định công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
THANH TRA TỈNH (01 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Tổng kết 10 năm thực hiện Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về "Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí" |
Báo cáo/Hội nghị của Tỉnh ủy |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ Y TẾ (13 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Nghị quyết quy định hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh, nghỉ dưỡng sức, thăm ốm đau, thăm tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và một số đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
3 |
Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có tính chi phí quản lý của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
4 |
Kế hoạch triển khai Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
5 |
Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
6 |
Nghị quyết hỗ trợ kinh phí để thực hiện triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
7 |
Nghị quyết quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
8 |
Kế hoạch thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình sức khoẻ học đường cho giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
9 |
Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
10 |
Quyết định ban hành Đề án triển khai khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sản lọc miễn phí cho người dân Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
11 |
Quyết định ban hành Đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
12 |
Kế hoạch triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã, đặc biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
13 |
Tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21/10/2011 của Ban Bí thư và Kế hoạch số 20-KH/TU ngày 01/12/2011 của Tỉnh ủy Đắk Lắk (cũ) và Kế hoạch số 18-KH/TU ngày 17/02/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên (trước đây) về triển khai thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW của Ban Bí thư về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới" |
Báo cáo/Hội nghị của Tỉnh ủy |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (11 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Nghị quyết quy định, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Nghị quyết ban hành Danh mục Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
3 |
Quyết định của UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
4 |
Nghị quyết quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho giáo viên và trẻ em tham gia dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
5 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
6 |
Nghị quyết kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học các cơ sở giáo dục công lập giai đoạn 2026 - 2030 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
7 |
Nghị quyết quy định mức thu học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
8 |
Đề án Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, nâng cao năng lực, phẩm chất và hiệu quả công tác quản lý. |
Quyết định, Đề án của UBND tỉnh |
10/03/2026 |
|
|
9 |
Đề án sắp xếp, luân chuyển cán bộ, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục giai đoạn 2025 - 2030, bảo đảm cân đối hợp lý đội ngũ giữa các cấp học và vùng miền, nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục |
Quyết định, Đề án của UBND tỉnh |
10/06/2026 |
|
|
10 |
Đề án “Nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2045” |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
11 |
Tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khoá XI) và Chương trình số 15-CTr/TU ngày 19/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk về "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn" |
Báo cáo/Hội nghị của Tỉnh ủy |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (15 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Xây dựng Chương trình hành động của Ban thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035 |
Chương trình hành động của BTV Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về phát triển văn hóa toàn diện gắn với du lịch, thể thao và xây dựng con người Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 |
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Xây dựng Chương trình tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn |
Chương trình của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chính sách thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tỉnh Đak Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Kế hoạch phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Kế hoạch triển khai “Bộ quy tắc ứng xử Người Đắk Lắk Văn minh - Thân thiện - Mến khách” trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
7 |
Xây dựng Đề án phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
8 |
Xây dựng Bộ nhận diện thương hiệu du lịch |
Đề án, Kế hoạch, Quyết định,... của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
9 |
Xây dựng Đề án bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại và các di sản văn hóa phi vật thể trong danh mục quốc gia |
Đề án, Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
10 |
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2014/QĐ UBND ngày 11/6/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng, Trang thông tin điện tử; Bản tin của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội; Đài Truyền thanh -Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 24/11/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk) |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
11 |
Lễ hội Sầu riêng tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
12 |
Lập bản đồ số hóa các khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh phục vụ công tác quản lý, bảo tồn khai thác bền vững |
Quyết định, Đề án của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
13 |
Hội thảo khoa học quốc tế về tiềm năng di sản địa chất và triển vọng xây dựng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Phú Yên |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
14 |
Tổ chức các hoạt động tuần lễ Di sản Văn hóa Việt Nam |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
15 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (11 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Xây dựng và triển khai các Đề án phát triển kinh tố số trên địa bàn tỉnh để đảm bảo hoàn thành mục tiêu “Đến hết năm 2030, quy mô kinh tế số đạt 30% GRDP” |
Quyết định phê duyệt Đề án của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Kế hoạch triển khai rộng, hiệu quả Đề án “Mỗi xã, phường một KOL - Đưa sản vật, cảnh sắc Đắk Lắk lên không gian số”; đưa những sản vật đặc trưng của Đắk Lắk thành sản phẩm kinh tế số có giá trị cao |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Thành lập Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Ban hành bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh, cấp xã |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Chương trình của Tỉnh ủy về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030 |
Chương trình của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
7 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
8 |
Xây dựng các chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
9 |
Xây dựng và vận hành Trung tâm dữ liệu tỉnh, nền tảng số dùng chung và trung tâm điều hành thông minh (IOC). Hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia |
Quy định, quy chế |
Quý II/2026 |
|
|
10 |
Các cơ chế chính sách thu hút đầu tư ở lĩnh vực công nghệ; khuyến khích chuyển đổi, thay thế thiết bị lạc hậu bàng công nghệ tiên tiến trong hoạt động sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
11 |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND tỉnh ban hành quy định công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý III/2026 |
|
|
SỞ NỘI VỤ (18 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Nghị quyết Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2026 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Kế hoạch triển khai phát động phong trào thi đua thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cụ thể về thực hiện cải cách hành chính, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 |
Quyết định của UBND tỉnh ban hành Bộ chỉ số/Hệ thống chỉ tiêu |
Quý II/2026 |
|
|
5 |
Xây dựng Chương trình hành động của Tỉnh ủy về cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030 |
Chương trình hành động của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Xây dựng Chương trình hành động của BTV Tỉnh ủy về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với định hướng phát triển các ngành mũi nhọn của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo,... giai đoạn 2026 - 2030 |
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
7 |
Xây dựng Đề án thu hút và trọng dụng nhân tài |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
8 |
Đề án phát triển quan hệ lao động trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026 - 2030 |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
9 |
Chỉ thị phát động thi đua thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và xây dựng hệ thống chính trị giai đoạn 2026 - 2030 |
Chỉ thị của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
10 |
Đề án, kế hoạch của UBND tỉnh về đánh giá cán bộ, công chức theo KPI |
Đề án, Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
11 |
Đề án phát triển quan hệ lao động trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026 - 2030 |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
12 |
Nghị quyết HĐND tỉnh quy định đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được vay vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
13 |
Nghị quyết HĐND tỉnh quy định về chính sách thu hút nhân lực về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (Trong quá trình xây dựng có thể điều chỉnh tên cho phù hợp quy định) |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
14 |
Tham mưu trình HĐND tỉnh về bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2026-2031 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
15 |
Tham mưu trình HĐND tỉnh về bầu các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2026-2031 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
16 |
Tham mưu trình HĐND tỉnh về bầu ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2026-2031 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
17 |
Tham mưu UBND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND cấp xã, nhiệm kỳ 2026-2031 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
18 |
Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 24/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn tỉnh" |
Báo cáo/Hội nghị của Tỉnh ủy |
Quý II/2026 |
|
|
SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO (03 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với chính sách dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Đề xuất xây dựng chính sách đặc thù dành riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
3 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho tổ chức tôn giáo chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
CÔNG AN TỈNH (07 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Ban hành Đề án mới về công tác quản lý, giáo dục, cảm hóa đối tượng FULRO đã bị xử lý trên địa bàn tỉnh (thay thế Đề án số 11, ngày 10/01/2025 của UBND tỉnh) |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Đề án công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Giai đoạn 2025-2030 |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng Công an cơ sở kiểu mẫu về an ninh trật tự giai đoạn 2026 - 2035 |
Chỉ thị của BTV Tỉnh ủy |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Quyết định của UBND tỉnh quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
6 |
Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ ANTT và chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (thay thế Nghị quyết số 04/2024/NQ HĐND ngày 20/6/2025 của HĐND tỉnh Đắk Lắk) |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
7 |
Quyết định ban hành danh mục công trình, mục tiêu trọng điểm về phòng, chống khủng bố |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH (08 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Đổi mới công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng |
Kế hoạch, chương trình của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Kế hoạch diễn tập KVPT tỉnh năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
3 |
Điều chỉnh kế hoạch B của tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
4 |
Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh Đắk Lắk |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
5 |
Đề án Phòng không nhân dân tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026 đến năm 2030 |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
6 |
Đề án Xây dựng tổ chức hoạt động lực lượng Quân báo nhân dân trong DQTV giai đoạn tháng 01/2026 - 12/2030 và những năm tiếp theo |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
7 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về hỗ trợ tiền ăn thêm cho cán bộ, chiến sĩ Đội K51 trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập HCLS tại Campuchia |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
8 |
Chỉ thị của BTV Tỉnh ủy về công tác quân sự quốc phòng năm 2027 |
Chỉ thị của BTV Tỉnh ủy |
Quý IV/2026 |
|
|
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ PHÚ YÊN (01 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Xây dựng đề án điều chỉnh phạm vi, ranh giới Khu kinh tế Nam Phú Yên |
Đề án của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO PHÚ YÊN (03 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Chủ trương lập điều chỉnh Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý I/2026 |
|
|
2 |
Kế hoạch Tiếp nhận và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật công nghệ thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Quý II/2026 |
|
|
3 |
Quyết định điều chỉnh Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên |
Quyết định của UBND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
|
BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH (01 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Đôn đốc, hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục để sớm triển khai thực hiện dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Phú Xuân |
|
Quý I/2026 |
|
|
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH (01 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Hoàn thành việc xây dựng để đưa các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học - trung học cơ sở tại các xã biên giới vào hoạt động |
|
Quý III/2026 |
|
[1] - Hỗ trợ nhà đầu tư hoàn tất các thủ tục để sớm khởi công các dự án, như: Khu công nghiệp Phú Xuân, Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Tâm - Giai đoạn 1, Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Công nghệ cao Phú Yên, Đầu tư xây dựng Bến cảng Bãi Gốc,...
- Hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện dự án, sớm đầu tư hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư, đóng góp cho tăng trưởng, như: Nhà máy cà phê Trung Nguyên Legend, Tổ hợp trung tâm thương mại - khách sạn - nhà ở Eco Palace, Khu du lịch sinh thái Bãi Nồm, Tổ hợp Thương mại dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay, Khu nghỉ dưỡng và du lịch biển Long Thủy Tuy Hòa, Khu du lịch nghỉ dưỡng Condotel Resort ven biển Tuy Hòa,...
[2] Gồm: (1) Nhà máy điện gió Easin 1 công suất 100MW; (2) Nhà máy điện gió Krông Búk 3 công suất 100MW; (3) Nhà máy điện gió Thuận Phong Đắk Lắk công suất 100MW; (4) Nhà máy điện gió Tân Lập - Ea Hồ công suất 50MW; (5) Nhà máy điện gió Cư Pơng 1,2 công suất 80MW; (6) Nhà máy điện gió Krông Năng 1.1 và 1.2 (mỗi dự án công suất 40MW); (7) Nhà máy điện gió NT 1 (45MW); NT 2 (30MW); (8) Nhà máy điện gió Ea Sin công suất 77MW).
[3] Gồm: (1) Nhà máy điện gió Xanh Nam Việt, công suất 49MW; (2) Nhà máy điện gió LRSH Sơn Hòa giai đoạn 1, công suất 82MW; (3) Nhà máy điện sinh khối Phú Yên, công suất 30MW; (4) Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và phát điện Trung An, công suất 15MW.
(1) Đã loại trừ các khoản thu đột biến.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh