Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ? Thủ tục kiểm định khí thải xe máy ra sao?
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
Vừa qua, ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.
|
Thông tư 92/2025/TT-BNNMT |
|
|
QCVN 99:2025/BNNMT |
Cụ thể, ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT).
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC).
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ là các loại xe được quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở Việt Nam.
- Mức là giá trị giới hạn tối đa cho phép đối với từng thông số HC, CO trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, được quy định tại Mục 2 (Quy định kỹ thuật) Quy chuẩn này, bao gồm: mức 1, mức 2, mức 3 và mức 4.
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:

Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Thiết bị đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định pháp luật về đo lường và các quy định pháp luật có liên quan khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
Bộ Xây dựng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao, tổ chức thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn mới.
Trong trường hợp cần thiết, phương pháp đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp đo khí thải do Bộ Xây dựng ban hành.

Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (Hình từ Internet)
Thủ tục kiểm định khí thải xe máy ra sao?
Căn cứ vào quy định tại Điều 27 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT thì trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy như sau:
- Đối với các xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất đến 05 năm: chủ xe không phải nộp hồ sơ kiểm định khí thải và không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.
Giấy chứng nhận kiểm định khí thải đối với các xe mô tô, xe gắn máy được Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện cấp trên phần mềm quản lý kiểm định trên cơ sở kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu lấy từ dữ liệu lưu trữ của Cục Đăng kiểm Việt Nam kết hợp cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới của Bộ Công an.
- Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm: Chủ xe phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.
Chủ xe xuất trình một trong các giấy tờ sau:
+ Bản chính chứng nhận đăng ký xe;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe;
+ Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.
Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, tra cứu thông tin của xe mô tô, xe gắn máy trên phần mềm quản lý kiểm định và đối chiếu chứng nhận đăng ký xe với xe mô tô, xe gắn máy thực tế:
+ Trường hợp xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT gửi cho chủ xe;
+ Trường hợp xe không thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định, lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu số 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ, nếu kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT gửi cho chủ xe; trường hợp kết quả đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải theo thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm xác nhận lịch hẹn kiểm định khí thải đồng thời thông báo với chủ xe về thời gian thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Khi chủ xe đưa xe mô tô, xe gắn máy đến thì cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
- Chứng nhận kiểm định khí thải cấp cho xe mô tô, xe gắn máy là bản điện tử được tích hợp dữ liệu với tài khoản định danh điện tử của chủ xe, cụ thể như sau:
+ Chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy lần đầu theo mẫu số 04 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
+ Chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy định kỳ theo mẫu số 05 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT
Từ khóa: Thông tư 92 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải Giao thông đường bộ Kiểm định khí thải Cơ sở kiểm định khí thải
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh