Lương tối thiểu vùng 2027 của ngành luật là bao nhiêu?
Ngày 02/11/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2027
Lương tối thiểu vùng 2027 của ngành luật là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Lương tối thiểu vùng của ngành luật năm 2027 được áp dụng theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2027.
>>> Lương tối thiểu vùng của ngành luật năm 2027 chi tiết như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.700.000 |
27.400 |
|
Vùng II |
5.080.000 |
24.400 |
|
Vùng III |
4.450.000 |
21.400 |
|
Vùng IV |
4.040.000 |
19.400 |
*Trên đây là thông tin Lương tối thiểu vùng 2027 của ngành luật.

Lương tối thiểu vùng 2027 của ngành luật là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Lương tối thiểu vùng 2027 theo Nghị định 399 áp dụng với đối tượng nào?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng gồm:
[1] Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
[2] Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
[3] Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 399/2026/NĐ-CP.
Quy định về hợp đồng lao động mới nhất 2027 ra sao?
Hiện nay quy định về hợp đồng lao động mới nhất 2027 vẫn được áp dụng theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng lao động là gì?
Theo đó, tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động như sau:
[1] Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
[2] Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Có mấy loại hợp đồng lao động?
Căn cứ tai khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
*Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019
Nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Hợp đồng lao động phải lập bằng hình thức nào?
Căn cứ tai Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:
[1] Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
[2] Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.
Từ khóa: Lương tối thiểu vùng 2027 Lương tối thiểu vùng Lương tối thiểu vùng 2027 của ngành luật Lương tối thiểu vùng của ngành luật Lương tối thiểu vùng của ngành luật năm 2027 Lương tối thiểu
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh