Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Mệnh kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Nghề nghiệp phù hợp cho người mệnh Kim?
Mệnh kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Người mệnh Kim hợp với nghề gì? Mức lương theo công việc thấp nhất là bao nhiêu?
Mệnh kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào?
Mệnh Kim là một trong năm yếu tố thuộc Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ), đại diện cho kim loại, kim khí được tạo thành từ sự kết hợp của đất trời và khoáng chất trong tự nhiên. Thuộc tính cơ bản của hành Kim là sự sắc bén và cứng rắn, đặc trưng cho sức mạnh nội lực bền bỉ cùng nhiều giá trị tiềm ẩn bên trong. Chính vì vậy, người mệnh Kim thường có sự kiên định, quyết đoán, tư duy logic, sắc bén và khả năng lãnh đạo mạnh mẽ.
Vậy Mệnh Kim sinh năm nào?
Để xác định một người thuộc mệnh Kim thì cần dựa vào năm sinh âm lịch của người đó. Những người có năm sinh dưới đây đều có cung mệnh thuộc hành Kim:
Tuổi | Năm sinh |
Nhâm Thân | 1932, 1992 |
Quý Dậu | 1933, 1993 |
Canh Thìn | 1940, 2000 |
Tân Tỵ | 1941, 2001 |
Giáp Ngọ | 1954, 2014 |
Ất Mùi | 1955, 2015 |
Nhâm Dần | 1962, 2022 |
Quý Mão | 1963, 2023 |
Giáp Tý | 1984, 2044 |
Ất Sửu | 1985, 2045 |
Canh Tuất | 1970, 2030 |
Tân Hợi | 1971, 2031 |
Ngoài ra, mệnh Kim còn được chia thành 6 cung mệnh khác nhau dựa trên năm sinh. Bao gồm:
- Kiếm Phong Kim: 1932, 1933, 1992, 1993.
- Bạch Lạp Kim: 1940, 1941, 2000, 2001.
- Sa Trung Kim: 1954, 1955, 2014, 2015.
- Kim Bạch Kim: 1962, 1963, 2022, 2023.
-Thoa Xuyến Kim: 1963, 1964, 2030, 2031.
- Hải Trung Kim: 1984, 1985, 2044, 2045.
>>Xem thêm: Các màu nào hợp mệnh kim? Ứng dụng các màu hợp mệnh kim vào cuộc sống như thế nào?
Mệnh kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Nghề nghiệp phù hợp cho người mệnh Kim? (Hình từ Internet)
Nghề nghiệp phù hợp cho người mệnh Kim?
Người mệnh Kim nên chọn những nghề nghiệp phù hợp với tính cách, thế mạnh và yếu tố phong thủy để phát triển tối đa năng lực và đạt được thành công. Dưới đây là một số gợi ý về nghề nghiệp phù hợp với người mệnh Kim:
(1) Ngành nghề liên quan đến kim loại, cơ khí, công nghệ
Người mệnh Kim có sự mạnh mẽ, quyết đoán và tư duy logic, phù hợp với các nghề liên quan đến kim loại, kỹ thuật, và công nghệ:
- Kỹ sư cơ khí, kỹ sư công nghệ.
- Thợ kim hoàn, chế tác vàng bạc, đá quý.
- Ngành khai thác khoáng sản, luyện kim.
(2) Ngành kinh doanh, tài chính
Người mệnh Kim có tố chất quản lý, giỏi lập kế hoạch và tính toán chi tiết, nên họ phù hợp với các công việc trong lĩnh vực kinh doanh và tài chính:
- Quản lý, giám đốc điều hành.
- Nhân viên ngân hàng, chuyên gia đầu tư.
- Tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán.
(3) Ngành nghề sáng tạo, nghệ thuật
Tính thẩm mỹ và sự tinh tế giúp người mệnh Kim phát triển trong các ngành nghề liên quan đến sáng tạo:
- Thiết kế thời trang, nội thất.
- Kiến trúc sư, chuyên gia xây dựng.
- Sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.
(4) Ngành bất động sản
- Người mệnh Kim có duyên với các lĩnh vực liên quan đến đất đai, bất động sản vì yếu tố Thổ sinh Kim:
- Môi giới bất động sản.
- Đầu tư và phát triển dự án bất động sản.
(5) Ngành công nghệ thông tin
Sự cẩn thận và tư duy hệ thống giúp người mệnh Kim làm tốt trong lĩnh vực công nghệ:
- Lập trình viên, chuyên viên phân tích dữ liệu.
- Quản trị hệ thống, mạng máy tính.
(6) Ngành liên quan đến giao thông, vận tải
Kim cũng đại diện cho kim loại, do đó, họ phù hợp với các nghề liên quan đến phương tiện, giao thông:
- Phi công, kỹ sư hàng không.
- Lái xe, vận hành máy móc.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!
>>Xem thêm: Mệnh Hỏa hợp màu gì năm 2025? Mệnh hỏa ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ và công việc?
Mức lương theo công việc thấp nhất là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Như vậy, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Mà mức lương tối thiểu được giải thích tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP từ 1/7/2024 như sau:
- Vùng 1 là 4.960.000 đồng/tháng; 23.800 đồng/giờ.
- Vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng; 21.200 đồng/giờ.
- Vùng 3 là 3.860.000 đồng/tháng; 18.600 đồng/giờ.
- Vùng 4 là 3.450.000 đồng/tháng; 16.600 đồng/giờ.
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP
- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho các tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];