Quyết định 993/QĐ-UBND năm 2026 công bố các xã, phường trọng điểm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 993/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 993/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ CÁC XÃ, PHƯỜNG TRỌNG ĐIỂM CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định Chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 487/TTr-SNNMT ngày 20/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách các xã, phường trọng điểm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm 45 xã, phường cụ thể như sau:
1. Vùng 1 có 27 xã, phường bao gồm: xã Đại Sơn, xã Sơn Động, xã Tây Yên Tử, xã Dương Hưu, xã Yên Định, xã An Lạc, xã Vân Sơn, xã Tuấn Đạo, xã Biển Động, xã Lục Ngạn, xã Đèo Gia, xã Sơn Hải, xã Tân Sơn, xã Biên Sơn, xã Sa Lý, xã Lục Sơn, xã Trường Sơn, xã Cẩm Lý, xã Đông Phú, xã Nghĩa Phương, xã Lục Nam, xã Bắc Lũng, xã Bảo Đài, xã Nam Dương, xã Kiên Lao, phường Chũ, phường Phượng Sơn.
2. Vùng 2 có 4 xã, phường bao gồm: xã Lạng Giang, xã Kép, phường Tiền Phong, phường Yên Dũng.
3. Vùng 3 có 9 xã, phường bao gồm: xã Nhã Nam, xã Phúc Hoà, xã Tân Yên, phường Việt Yên, xã Yên Thế, xã Bố Hạ, xã Đồng Kỳ, xã Xuân Lương, xã Tam Tiến.
4. Vùng 4 có 5 xã, phường bao gồm: phường Đào Viên, phường Nam Sơn, xã Đông Cứu, xã Liên Bão, xã Phật Tích.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng và các chủ rừng trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng
- Chỉ đạo phòng chuyên môn; các ban, ngành, tổ chức đoàn thể, thôn (bản, tổ dân phố) và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
- Hàng năm chỉ đạo phòng chuyên môn hướng dẫn đơn vị và chủ rừng trên địa bàn rà soát, sửa đổi, bổ sung Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; rà soát, xác định cụ thể các khu vực rừng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao để tập trung bố trí các nguồn lực, nhất là hệ thống đường băng cản lửa, hạ cấp thực bì rừng trồng, tuyên truyền, tập huấn, diễn tập chữa cháy rừng, trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động chữa cháy rừng…, đảm bảo ngăn chặn và xử lý kịp thời các tình huống phát sinh, không để xảy ra cháy rừng và cháy lớn.
- Thực hiện nghiêm trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng theo các quy định tại khoản 3, 4, Điều 102 Luật Lâm nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; triển khai các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với từng vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các xã, phường giáp ranh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ chữa cháy rừng, nhất là công tác chỉ huy, huy động lực lượng, phương tiện, hậu cần hỗ trợ chữa cháy rừng và chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy rừng đối với các chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 993/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ CÁC XÃ, PHƯỜNG TRỌNG ĐIỂM CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định Chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 487/TTr-SNNMT ngày 20/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách các xã, phường trọng điểm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm 45 xã, phường cụ thể như sau:
1. Vùng 1 có 27 xã, phường bao gồm: xã Đại Sơn, xã Sơn Động, xã Tây Yên Tử, xã Dương Hưu, xã Yên Định, xã An Lạc, xã Vân Sơn, xã Tuấn Đạo, xã Biển Động, xã Lục Ngạn, xã Đèo Gia, xã Sơn Hải, xã Tân Sơn, xã Biên Sơn, xã Sa Lý, xã Lục Sơn, xã Trường Sơn, xã Cẩm Lý, xã Đông Phú, xã Nghĩa Phương, xã Lục Nam, xã Bắc Lũng, xã Bảo Đài, xã Nam Dương, xã Kiên Lao, phường Chũ, phường Phượng Sơn.
2. Vùng 2 có 4 xã, phường bao gồm: xã Lạng Giang, xã Kép, phường Tiền Phong, phường Yên Dũng.
3. Vùng 3 có 9 xã, phường bao gồm: xã Nhã Nam, xã Phúc Hoà, xã Tân Yên, phường Việt Yên, xã Yên Thế, xã Bố Hạ, xã Đồng Kỳ, xã Xuân Lương, xã Tam Tiến.
4. Vùng 4 có 5 xã, phường bao gồm: phường Đào Viên, phường Nam Sơn, xã Đông Cứu, xã Liên Bão, xã Phật Tích.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng và các chủ rừng trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng
- Chỉ đạo phòng chuyên môn; các ban, ngành, tổ chức đoàn thể, thôn (bản, tổ dân phố) và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
- Hàng năm chỉ đạo phòng chuyên môn hướng dẫn đơn vị và chủ rừng trên địa bàn rà soát, sửa đổi, bổ sung Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; rà soát, xác định cụ thể các khu vực rừng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao để tập trung bố trí các nguồn lực, nhất là hệ thống đường băng cản lửa, hạ cấp thực bì rừng trồng, tuyên truyền, tập huấn, diễn tập chữa cháy rừng, trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động chữa cháy rừng…, đảm bảo ngăn chặn và xử lý kịp thời các tình huống phát sinh, không để xảy ra cháy rừng và cháy lớn.
- Thực hiện nghiêm trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng theo các quy định tại khoản 3, 4, Điều 102 Luật Lâm nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; triển khai các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với từng vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các xã, phường giáp ranh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ chữa cháy rừng, nhất là công tác chỉ huy, huy động lực lượng, phương tiện, hậu cần hỗ trợ chữa cháy rừng và chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy rừng đối với các chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trọng điểm cháy rừng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh