Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2026 quy định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 714/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 714/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ QUAN THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI VÀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;
Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 173/TTr-SNNMT ngày 23/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cơ quan tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp) cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
b) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp) cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc đối tượng đăng ký môi trường và các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp khác thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b) Mở tài khoản chuyên thu phí tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước.
c) Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
d) Thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí.
đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác của tổ chức thu phí quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b) Mở tài khoản chuyên thu phí tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước.
c) Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
d) Thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 714/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ QUAN THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI VÀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;
Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 173/TTr-SNNMT ngày 23/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cơ quan tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp) cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
b) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp) cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc đối tượng đăng ký môi trường và các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp khác thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b) Mở tài khoản chuyên thu phí tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước.
c) Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
d) Thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí.
đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác của tổ chức thu phí quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b) Mở tài khoản chuyên thu phí tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước.
c) Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
d) Thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí.
đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác của tổ chức thu phí quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này.
3. Thuế tỉnh: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp của tổ chức thu phí trên địa bàn theo quy định.
4. Kho bạc Nhà nước Khu vực V và các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực V trên địa bàn tỉnh: Thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài khoản tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Khu vực V; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh