Quyết định 38/2026/QĐ-UBND quy định áp dụng các hệ số K thành phần và số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 38/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC HỆ SỐ K THÀNH PHẦN VÀ SỐ LẦN TẠM ỨNG, TỶ LỆ TẠM ỨNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp đươc sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định 227/2025/NĐ- CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 352/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định áp dụng các hệ số K thành phần và số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định về áp dụng các hệ số K thành phần làm cơ sở chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; điểm c khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị; các bên cung ứng và sử dụng dịch vụ môi trường rừng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định hệ số K thành phần để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quy định áp dụng các hệ số K thành phần làm cơ sở chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần. Cụ thể:
Hệ số K1: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Hệ số K2: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
Hệ số K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
Hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định.
Điều 3. Quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Số lần tạm ứng: Tạm ứng 01 lần trong năm.
2. Tỷ lệ tạm ứng: Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được tạm ứng 50% số tiền dịch vụ môi trường rừng được nhận trong năm (chưa tính tiền điều tiết) theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC HỆ SỐ K THÀNH PHẦN VÀ SỐ LẦN TẠM ỨNG, TỶ LỆ TẠM ỨNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp đươc sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định 227/2025/NĐ- CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 352/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định áp dụng các hệ số K thành phần và số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định về áp dụng các hệ số K thành phần làm cơ sở chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; điểm c khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị; các bên cung ứng và sử dụng dịch vụ môi trường rừng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định hệ số K thành phần để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quy định áp dụng các hệ số K thành phần làm cơ sở chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần. Cụ thể:
Hệ số K1: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Hệ số K2: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
Hệ số K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
Hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định.
Điều 3. Quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Số lần tạm ứng: Tạm ứng 01 lần trong năm.
2. Tỷ lệ tạm ứng: Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được tạm ứng 50% số tiền dịch vụ môi trường rừng được nhận trong năm (chưa tính tiền điều tiết) theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh