Quyết định 3539/QĐ-UBND năm 2026 quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 3539/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Đặng Văn Chính |
| Lĩnh vực | Dịch vụ pháp lý,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3539/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ IN, CHỤP, ĐÁNH MÁY GIẤY TỜ, VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-СP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 152/TTr-STP ngày 20/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản có liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), các Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các việc chứng thực theo quy định.
Điều 2. Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
|
1 |
Loại việc |
Mức trần (đồng/trang) |
|
1 |
In giấy tờ, văn bản (khổ A4) |
2.000 |
|
2 |
In giấy tờ, văn bản (khổ A3) |
3.000 |
|
3 |
Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) |
2.000 |
|
4 |
Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) |
3.000 |
|
5 |
Đánh máy và in giấy tờ, văn bản (khổ A4) |
15.000 |
Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản là mức thu tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc thu, nộp tiền chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực bằng đồng Việt Nam (VNĐ); mức thu được quy định tại Quyết định này không bao gồm phí chứng thực theo quy định hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp
a) Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong việc thu, nộp các khoản chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã và các Tổ chức hành nghề công chứng
a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định mức thu tại cơ quan, tổ chức mình nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này gửi Sở Tư pháp để theo dõi;
b) Niêm yết đầy đủ, công khai tại trụ sở của cơ quan, tổ chức mình cho người yêu cầu chứng thực biết và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu chứng thực về mức thu khi thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực;
c) Thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3539/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ IN, CHỤP, ĐÁNH MÁY GIẤY TỜ, VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-СP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 152/TTr-STP ngày 20/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản có liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), các Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các việc chứng thực theo quy định.
Điều 2. Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
|
1 |
Loại việc |
Mức trần (đồng/trang) |
|
1 |
In giấy tờ, văn bản (khổ A4) |
2.000 |
|
2 |
In giấy tờ, văn bản (khổ A3) |
3.000 |
|
3 |
Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A4) |
2.000 |
|
4 |
Chụp giấy tờ, văn bản (khổ A3) |
3.000 |
|
5 |
Đánh máy và in giấy tờ, văn bản (khổ A4) |
15.000 |
Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản là mức thu tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc thu, nộp tiền chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực bằng đồng Việt Nam (VNĐ); mức thu được quy định tại Quyết định này không bao gồm phí chứng thực theo quy định hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp
a) Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong việc thu, nộp các khoản chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã và các Tổ chức hành nghề công chứng
a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định mức thu tại cơ quan, tổ chức mình nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này gửi Sở Tư pháp để theo dõi;
b) Niêm yết đầy đủ, công khai tại trụ sở của cơ quan, tổ chức mình cho người yêu cầu chứng thực biết và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu chứng thực về mức thu khi thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực;
c) Thu, nộp, quản lý, sử dụng các khoản chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh