Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 107/2026/QĐ-UBND quy định về quản lý, phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 107/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 06/08/2026
Ngày có hiệu lực 08/08/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Nguyễn Mạnh Tuấn
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 107/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết việc thực hiện một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tại Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đối với quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư, xây dựng và phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Quy định thực hiện một số nội dung về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

1. Đối với khoản 1 Điều 2 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

Cụm công nghiệp là nơi sản xuất công nghiệp, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất, kinh doanh.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Đối với cụm công nghiệp tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và cụm công nghiệp làng nghề thì quy mô diện tích từ 05 ha đến 75 ha.

2. Đối với điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch; dự báo nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp, khả năng quỹ đất phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn xã, phường (sau đây gọi là cấp xã), tỉnh; dự báo nhu cầu lao động làm việc trong cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch.

3. Đối với điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân; phù hợp với hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và khả năng cho thuê đất của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã.

4. Đối với điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

Cụm công nghiệp đề nghị thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau: Có trong Danh mục cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cụm công nghiệp đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì quy hoạch tỉnh đó là căn cứ để xem xét sự phù hợp của cụm công nghiệp; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp cấp xã chưa lập quy hoạch sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

5. Đối với điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

Trường hợp trên địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp phải đạt trên 50% hoặc tổng diện tích đất công nghiệp chưa cho thuê không vượt quá 100 ha.

Đối với cụm công nghiệp nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tỷ lệ lấp đầy hoặc diện tích đất công nghiệp chưa cho thuê được xác định đối với phần diện tích đất công nghiệp thuộc từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.

6. Đối với điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP như sau:

Việc mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã; trường hợp cấp xã chưa lập quy hoạch sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...