Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2025 thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 37/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/10/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XIX KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 7492/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:
|
STT |
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm |
|||
|
Khu vực, địa bàn |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
Riêng đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Các loại đất còn lại (trừ đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước) |
|
|
1 |
Khu vực, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. |
0,5 |
0,7 |
0,5 |
|
2 |
Khu vực, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. |
0,8 |
1,0 |
0,7 |
|
3 |
Khu vực, địa bàn các xã, phường còn lại |
1,0 |
1,2 |
0,9 |
2. Mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
a) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Mức đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Mức đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
3. Mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Riêng đối với các dự án khai thác khoáng sản: đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 100% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức triển khai quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đảm bảo đúng các quy định hiện hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Ba thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM; MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XIX KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 7492/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:
|
STT |
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm |
|||
|
Khu vực, địa bàn |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
Riêng đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Các loại đất còn lại (trừ đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước) |
|
|
1 |
Khu vực, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. |
0,5 |
0,7 |
0,5 |
|
2 |
Khu vực, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. |
0,8 |
1,0 |
0,7 |
|
3 |
Khu vực, địa bàn các xã, phường còn lại |
1,0 |
1,2 |
0,9 |
2. Mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
a) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Mức đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Mức đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
3. Mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Riêng đối với các dự án khai thác khoáng sản: đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 100% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức triển khai quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đảm bảo đúng các quy định hiện hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Ba thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh