Kế hoạch 857/KH-UBND năm 2026 tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số nhằm bảo đảm mức sinh thay thế (gọi chung là chiến dịch) trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030
| Số hiệu | 857/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế,Văn hóa - Xã hội |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 857/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG GẮN VỚI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ NHẰM BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ (GỌI CHUNG LÀ CHIẾN DỊCH) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế về Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1709/QĐ-BYT ngày 12/6/2026 của Bộ Y tế ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 5175/BYT-CDS ngày 13/7/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác truyền thông nâng cao chất lượng dân số;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số nhằm bảo đảm mức sinh thay thế (gọi chung là Chiến dịch) trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Mục đích, yêu cầu
Tổ chức truyền thông thường xuyên và các đợt cao điểm truyền thông, vận động gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số tới các đối tượng trong độ tuổi sinh sản nhằm bảo đảm mức sinh thay thế; giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, miền; nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển nguồn nhân lực và phát triển bền vững tỉnh Nghệ An.
2. Thời gian, tiến độ
2.1. Truyền thông thường xuyên: Tổ chức truyền thông thường xuyên liên tục hàng năm.
2.2. Tổ chức đợt cao điểm truyền thông: 02 đợt/năm
- Đợt 01 hoàn thành trước ngày 15/6.
- Đợt 02 hoàn thành trước ngày 15/11.
- Tại mỗi địa bàn tổ chức Chiến dịch kéo dài từ 03-05 ngày.
- Căn cứ tình hình thực tiễn, địa phương có thể tổ chức 01 đợt hoặc nhiều đợt Chiến dịch; thời gian tổ chức Chiến dịch tại mỗi địa bàn có thể dài hơn.
3. Địa bàn
Lựa chọn triển khai tại ít nhất 50% các xã, phường có mức sinh chưa ổn định; các địa bàn có khu công nghiệp; ưu tiên các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn để lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số.
4. Đối tượng
Các cặp vợ chồng, cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng đến các đối tượng vị thành niên, nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, các cặp vợ chồng mới kết hôn và các cặp vợ chồng đã có 01 con; ưu tiên đối tượng chính sách thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
5. Các hoạt động chủ yếu trong đợt cao điểm truyền thông
5.1. Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành
- Căn cứ mục tiêu và tình hình của địa phương để lựa chọn địa bàn, đối tượng, hình thức tổ chức phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức trong đó đảm bảo nhân lực, thuốc thiết yếu, thiết bị, dụng cụ y tế, phương tiện,... để thực hiện.
- Huy động các ngành, đoàn thể tham gia tuyên truyền, vận động đối tượng tham gia.
5.2. Tổ chức các đợt cao điểm tuyên truyền, truyền thông, giáo dục
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 857/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG GẮN VỚI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ NHẰM BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ (GỌI CHUNG LÀ CHIẾN DỊCH) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ Y tế về Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1709/QĐ-BYT ngày 12/6/2026 của Bộ Y tế ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 5175/BYT-CDS ngày 13/7/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác truyền thông nâng cao chất lượng dân số;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số nhằm bảo đảm mức sinh thay thế (gọi chung là Chiến dịch) trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Mục đích, yêu cầu
Tổ chức truyền thông thường xuyên và các đợt cao điểm truyền thông, vận động gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số tới các đối tượng trong độ tuổi sinh sản nhằm bảo đảm mức sinh thay thế; giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, miền; nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển nguồn nhân lực và phát triển bền vững tỉnh Nghệ An.
2. Thời gian, tiến độ
2.1. Truyền thông thường xuyên: Tổ chức truyền thông thường xuyên liên tục hàng năm.
2.2. Tổ chức đợt cao điểm truyền thông: 02 đợt/năm
- Đợt 01 hoàn thành trước ngày 15/6.
- Đợt 02 hoàn thành trước ngày 15/11.
- Tại mỗi địa bàn tổ chức Chiến dịch kéo dài từ 03-05 ngày.
- Căn cứ tình hình thực tiễn, địa phương có thể tổ chức 01 đợt hoặc nhiều đợt Chiến dịch; thời gian tổ chức Chiến dịch tại mỗi địa bàn có thể dài hơn.
3. Địa bàn
Lựa chọn triển khai tại ít nhất 50% các xã, phường có mức sinh chưa ổn định; các địa bàn có khu công nghiệp; ưu tiên các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn để lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số.
4. Đối tượng
Các cặp vợ chồng, cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng đến các đối tượng vị thành niên, nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, các cặp vợ chồng mới kết hôn và các cặp vợ chồng đã có 01 con; ưu tiên đối tượng chính sách thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
5. Các hoạt động chủ yếu trong đợt cao điểm truyền thông
5.1. Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành
- Căn cứ mục tiêu và tình hình của địa phương để lựa chọn địa bàn, đối tượng, hình thức tổ chức phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức trong đó đảm bảo nhân lực, thuốc thiết yếu, thiết bị, dụng cụ y tế, phương tiện,... để thực hiện.
- Huy động các ngành, đoàn thể tham gia tuyên truyền, vận động đối tượng tham gia.
5.2. Tổ chức các đợt cao điểm tuyên truyền, truyền thông, giáo dục
- Mục tiêu truyền thông: Nâng cao nhận thức của đối tượng, cộng đồng, xã hội về vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sinh con, sinh đủ hai con góp phần phát triển dân số bền vững.
- Nội dung truyền thông: Tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con, định hình giá trị của việc kết hôn, sinh con vì lợi ích của gia đình và tương lai bền vững của đất nước; Tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao chất lượng dân số; Tuyên truyền lợi ích của khám sức khỏe trước hôn nhân, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số; Vận động đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn, dự phòng vô sinh.
- Hình thức truyền thông: Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông cộng đồng, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề, mít tinh, cổ động, tổ chức các cuộc thi, tổ chức ngày hội, giao lưu… chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội. Phát huy vai trò của những người có ảnh hưởng với công chúng, gia đình và dòng họ, già làng, trưởng bản... Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động vận động trực tiếp thông qua đội ngũ cộng tác viên, các hội viên thuộc ngành, đoàn thể, các cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở.
5.3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số
- Huy động tổ chức các đội dịch vụ lưu động, khu vực hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện dịch vụ kỹ thuật trong các đợt cao điểm truyền thông, chú trọng triển khai hỗ trợ cho các xã thuộc địa bàn khó khăn, còn hạn chế về khả năng cung cấp dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số.
- Đảm bảo thuốc thiết yếu, thiết bị, dụng cụ y tế, phương tiện tránh thai phục vụ. Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức cung cấp dịch vụ tới các thôn, xóm, bản,… và cho đối tượng đăng ký nhu cầu thực hiện dịch vụ.
- Tổ chức tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số gồm:
+ Thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hoá gia đình: Lựa chọn dịch vụ và thực hiện theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; Quyết định số 3261/QĐ-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ Y tế về hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản – nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên; Quyết định số 1359/QĐ-BYT ngày 12/5/2026 của Bộ Y tế hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, nội dung Kế hoạch hoá gia đình và Phá thai an toàn và các văn bản cập nhật có liên quan. Khuyến khích việc các địa phương căn cứ tình hình cụ thể, quyết định việc hỗ trợ cung cấp miễn phí các phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, khám phụ khoa, sàng lọc ung thư đường sinh sản cho các nhóm đối tượng ưu tiên.
+ Thực hiện dịch vụ nâng cao chất lượng dân số: các dịch vụ tư vấn, khám, sàng lọc một số bệnh liên quan đến sức khoẻ sinh sản như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tiền liệt tuyến, khám sức khoẻ trước kết hôn; Tư vấn chăm sóc sức khỏe vị thành niên, thanh niên; Tư vấn, khám phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm phổ biến. Bảo đảm theo quy định chuyên môn của Bộ Y tế.
+ Thực hiện dịch vụ dự phòng vô sinh tại cộng đồng: tư vấn, truyền thông về các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng, khám sàng lọc các yếu tố nguy cơ gây vô sinh theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế giúp giảm tỷ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng, nam, nữ thanh niên góp phần duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số.
Căn cứ tình hình thực tiễn, các địa phương lựa chọn các dịch vụ cho phù hợp với từng nhóm đối tượng.
5.4. Giám sát, kiểm tra
Nội dung giám sát, kiểm tra tập trung vào công tác chuẩn bị, tiến độ triển khai các hoạt động, tổ chức tuyên truyền, vận động đối tượng, cung cấp các dịch vụ nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc của địa phương để tháo gỡ và hỗ trợ, xử lý.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; Các Trung tâm Y tế trực thuộc và các đơn vị trực thuộc ngành Y tế làm tốt công tác tham mưu, đáp ứng chuyên môn và dịch vụ kỹ thuật.
- Chủ trì kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
6.2. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm bảo đảm của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
6.3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, định hướng hệ thống thông tin cơ sở và các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền về công tác dân số và phát triển.
6.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên/thanh niên trong các trường học.
6.5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện tốt chính sách dân số.
6.6. UBND các xã, phường
- Xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể để triển khai Chiến dịch tại địa phương; chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện hiệu quả.
- Chủ động tham mưu, bố trí, cân đối ngân sách địa phương để hỗ trợ người dân thực hiện chính sách dân số.
- Phối hợp với Trung tâm Y tế, trạm Y tế và các đoàn thể địa phương tổ chức triển khai các đợt cao điểm và dịch vụ lưu động.
6.7. Chế độ thông tin, báo cáo hàng năm
Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi báo cáo về Sở Y tế theo tiến độ:
- Kế hoạch thực hiện Chiến dịch hằng năm: Gửi trước ngày 15 tháng 3.
- Báo cáo sơ kết Chiến dịch: Gửi trước ngày 30 tháng 6.
- Báo cáo tổng kết Chiến dịch: Gửi trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
7. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số nhằm bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa phương nghiêm túc triển khai Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Y tế tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh