Kế hoạch 2809/KH-UBND năm 2026 chuyển đổi nghề gắn với chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 2809/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2809/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI NGHỀ GẮN VỚI CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động và Kế hoạch của Chính phủ triển khai Chỉ thị số 32- CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư về công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản; Nghị định 37/2024/NĐ-CP ngày 04/04/2024 nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/05/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 10/03/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công điện số 198/CĐ-TTg ngày 17/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tháng cao điểm chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2310/QĐ-TTg ngày 17/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động tháng cao điểm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định 2888/QĐ-BNN-TS ngày 19/07/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái;
Trên cơ sở tổng hợp và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 01/TTr-SNNMT ngày 04/01/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch chuyển đổi nghề gắn với chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và Phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm định hướng, tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi nghề khai thác thủy sản phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, của tỉnh Khánh Hòa; góp phần giảm cường lực khai thác, chấm dứt các hành vi khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); đồng thời tạo sinh kế bền vững, ổn định lâu dài cho cộng đồng ngư dân.
- Xây dựng, phát triển các mô hình đồng quản lý, đổi mới phương thức quản lý góp phần bảo vệ, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.
- Hướng đến hình thành cơ cấu ngành thủy sản hài hòa giữa khai thác, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nghề cá; ứng dụng khoa học, công nghệ; và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nhất là trong quá trình thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác IUU.
2. Yêu cầu
- Việc chuyển đổi nghề phải phù hợp với chủ trương, quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và quốc gia.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, lực lượng chức năng và cộng đồng ngư dân.
- Thực hiện công khai, minh bạch trong việc hỗ trợ, lựa chọn đối tượng chuyển đổi nghề; bảo đảm đúng người, đúng nhu cầu và đúng mục tiêu chính sách.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế bên cạnh các nguồn vốn nhà nước.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2809/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI NGHỀ GẮN VỚI CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động và Kế hoạch của Chính phủ triển khai Chỉ thị số 32- CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư về công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản; Nghị định 37/2024/NĐ-CP ngày 04/04/2024 nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/05/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 10/03/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công điện số 198/CĐ-TTg ngày 17/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tháng cao điểm chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2310/QĐ-TTg ngày 17/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động tháng cao điểm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định 2888/QĐ-BNN-TS ngày 19/07/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái;
Trên cơ sở tổng hợp và đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 01/TTr-SNNMT ngày 04/01/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch chuyển đổi nghề gắn với chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và Phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm định hướng, tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi nghề khai thác thủy sản phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, của tỉnh Khánh Hòa; góp phần giảm cường lực khai thác, chấm dứt các hành vi khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); đồng thời tạo sinh kế bền vững, ổn định lâu dài cho cộng đồng ngư dân.
- Xây dựng, phát triển các mô hình đồng quản lý, đổi mới phương thức quản lý góp phần bảo vệ, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.
- Hướng đến hình thành cơ cấu ngành thủy sản hài hòa giữa khai thác, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nghề cá; ứng dụng khoa học, công nghệ; và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nhất là trong quá trình thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác IUU.
2. Yêu cầu
- Việc chuyển đổi nghề phải phù hợp với chủ trương, quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và quốc gia.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, lực lượng chức năng và cộng đồng ngư dân.
- Thực hiện công khai, minh bạch trong việc hỗ trợ, lựa chọn đối tượng chuyển đổi nghề; bảo đảm đúng người, đúng nhu cầu và đúng mục tiêu chính sách.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế bên cạnh các nguồn vốn nhà nước.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi các nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác thân thiện hoặc chuyển đổi sang các ngành nghề khác ngoài khai thác để giảm cường lực khai thác phù hợp với khả năng phục hồi tái tạo nguồn lợi thủy sản; từng bước nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả đội tàu cá trong khai thác, bảo vệ nguồn lợi; cải thiện môi trường làm việc và đảm bảo 100% ngư dân chuyển đổi nghề có việc làm ổn định, thu nhập bảo đảm cuộc sống sau khi chuyển đổi nghề.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đến năm 2030 loại bỏ hoàn toàn tàu cá làm nghề lưới kéo trong cơ cấu đội tàu cá của tỉnh; Giảm từ 5-10% tàu cá hoạt động các nghề hạn chế phát triển là nghề lưới rê và nghề chụp kết hợp ánh sáng[1]; Giảm từ 5-10% số tàu cá hoạt động khai thác thủy sản để giảm cường lực khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- 100% tàu cá thực hiện đúng, đầy đủ quy định về chống khai thác IUU.
- Hàng năm hình thành từ 5 - 7 mô hình sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân (du lịch cộng đồng, dịch vụ hậu cần, nuôi biển công nghệ cao, nghề cá giải trí, tổ hợp tác - HTX khai thác bền vững…).
3. Định hướng đến năm 2045
Tỉnh Khánh Hòa cơ bản hoàn thiện việc chuyển tàu cá làm nghề khai thác hải sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi hải sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác thân thiện môi trường, góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nâng cao hiệu quả kinh tế, ổn định đời sống của ngư dân; tham gia tích cực chủ động, có trách nhiệm để phát triển hiệu quả, bền vững ngành khai thác thủy sản.
III. HIỆN TRẠNG VỀ THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA
1. Hiện trạng đội tàu
Tính đến ngày 30/11/2025, toàn tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất với tỉnh Ninh Thuận có 5.127 tàu cá có chiều dài từ 06m trở lên đã được đăng ký và cập nhật đầy đủ lên Hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia Vnfishbase, cụ thể như sau:
Bảng phân loại theo chiều dài và vùng hoạt động:
|
TT |
Nhóm chiều dài lớn nhất (m) |
Vùng hoạt động |
Tổng số tàu |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Từ 6m đến dưới 12m |
Vùng ven bờ tỉnh Khánh Hòa |
2.659 |
51,86 |
|
2 |
Từ 12m đến dưới 15m |
Vùng lộng biển Việt Nam |
975 |
19,02 |
|
3 |
Từ 15m trở lên |
Vùng khơi biển Việt Nam |
1.493 |
29,12 |
|
Tổng cộng |
5.127 |
100 |
||
Trong tổng số 5.127 tàu cá, có: 2.659 tàu (51,86%) có chiều dài từ 6m đến dưới 12m, hoạt động tại vùng ven bờ; 975 tàu (19,02%) có chiều dài từ 12m đến dưới 15m, hoạt động tại vùng lộng; 1.493 tàu (29,12%) có chiều dài từ 15m trở lên, hoạt động tại vùng khơi. (Chi tiết số lượng tàu cá của từng địa phương trên địa bàn tỉnh được thống kê tại Phụ lục 01 đính kèm).
Từ dữ liệu trên cho thấy cơ cấu đội không cân đối giữa các vùng khai thác dẫn đến suy giảm nguồn lợi, hiệu quả sản xuất thấp và gia tăng rủi ro vi phạm pháp luật trong khai thác thủy sản.
2. Hiện trạng theo nghề khai thác thủy sản
Tính đến 30/11/2025, hiện trạng nghề khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh như sau:
|
STT |
Nghề |
Chiều dài tàu |
|||
|
6-<12m |
12-<15m |
>=15m |
Tổng cộng |
||
|
1 |
Câu |
566 |
67 |
745 |
1378 |
|
2 |
Kéo |
0 |
183 |
83 |
266 |
|
3 |
Rê |
1492 |
193 |
291 |
1976 |
|
4 |
Vây |
160 |
271 |
262 |
693 |
|
5 |
Lưới chụp |
0 |
3 |
20 |
23 |
|
6 |
Hậu cần dịch vụ |
30 |
79 |
75 |
184 |
|
7 |
Khác |
411 |
179 |
17 |
607 |
|
Tổng |
2.659 |
975 |
1.493 |
5.127 |
|
a) Nghề lưới kéo
Toàn tỉnh có 266 tàu cá làm nghề lưới kéo (chiếm 5,19%), trong đó có 191 tàu cá hoạt động vùng lộng, 84 tàu cá hoạt động vùng khơi.
Mặc dù số lượng không lớn, tuy nhiên nghề lưới kéo là nghề mang tính tận diệt, hủy hoại nguồn lợi, hệ sinh thái san hô và môi trường biển. Đây là nghề cần ưu tiên loại bỏ hoặc chuyển đổi theo đúng quy định của Trung ương.
b) Nghề lưới rê
Toàn tỉnh có 1.976 tàu (38,54%) làm nghề lưới rê. Trong đó có 1.492 tàu hoạt động ven bờ, 193 tàu hoạt động vùng lộng, 291 tàu hoạt động vùng khơi.
Nghề lưới rê khơi có nguy cơ tương tác với thú biển, gây tổn hại tới các loài thủy sản nguy cấp quý hiếm do khai thác không chủ ý. Đây là nhóm nghề cần được tái cơ cấu và giảm số lượng.
c) Nghề lưới vây
Toàn tỉnh có 693 tàu (13,52%) làm nghề lưới vây: 160 tàu ven bờ, 271 tàu vùng lộng, 262 tàu vùng khơi.
Nghề lưới vây có hiệu quả kinh tế cao và xu hướng dịch chuyển ra vùng lộng, khơi là tích cực. Tuy nhiên cần tổ chức sản xuất theo tổ đội, ứng dụng công nghệ bảo quản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, gia tăng giá trị sản phẩm.
d) Nghề câu
Toàn tỉnh có 1.378 tàu (26,88%) làm nghề câu: 566 tàu hoạt động ven bờ, 67 tàu hoạt động vùng lộng, 745 tàu hoạt động vùng khơi
Nghề câu có tính chọn lọc cao, mức độ tác động môi trường thấp và phân bố chủ yếu ở vùng khơi. Đây là nhóm nghề phù hợp để khuyến khích phát triển theo hướng bền vững và hiện đại hóa.
đ) Nhóm nghề khác và nghề chụp
Toàn tỉnh có 630 tàu cá (12,29%) thuộc nhóm nghề khác, trong đó có 23 tàu cá (0,45%) làm nghề lưới chụp.
Nhóm nghề khác đa dạng, quy mô nhỏ nhưng khó quản lý, tiềm ẩn rủi ro khai thác sinh vật non, cần kiểm soát chặt chẽ. Nghề lưới chụp kết hợp sử dụng ánh sáng mạnh, tác động đến hành vi sinh học của đàn cá, khai thác sinh vật non, tác động rủi ro đến môi trường.
(Số lượng chi tiết ngành nghề khai thác thủy sản của các địa phương được thống kê tại phụ lục 02 đính kèm)
3. Nhận xét chung về hiện trạng nghề khai thác
a) Nghề lưới kéo (giã cào) là hoạt động khai thác kiểu tận diệt hải sản, gây tổn hại nghiêm trọng san hô, hủy hoại môi trường, được ví như “hung thần” trên biển bởi hoạt động theo phương thức “lọc nước lấy cá”. Ngư cụ của nghề này có mắt lưới rất nhỏ nên hầu như tóm gọn tất cả các loài hải sản trong vùng quăng lưới. Nghề lưới kéo cần ưu tiên chuyển đổi, loại bỏ.
b) Nghề lưới rê khơi (lưới cản) là nghề dùng ngư cụ có rủi ro tương tác cao với thú biển và nhiều khả năng vượt quá giới hạn đánh bắt không chủ ý (bycatch). Việt Nam đang thực hiện một số biện pháp giảm thiểu và có kế hoạch loại bỏ dần một số tàu đánh bắt cá ngừ bằng lưới rê trôi. Do đó cần hạn chế phát triển, tập trung chuyển đổi cắt giảm dần tàu cá làm nghề lưới rê khơi.
c) Số lượng tàu cá khai thác thủy sản quá lớn làm cho nguồn lợi thủy sản tiếp tục suy giảm cả về số lượng và chất lượng, hiệu quả kinh tế chuyến biển ngày càng thấp, ảnh hưởng đến đời sống của ngư dân.
Kết luận: Mục tiêu của Chiến lược phát triển thủy sản đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là giảm sản lượng khai thác, cường lực khai thác bằng cách cơ cấu lại đội tàu (giảm số lượng, chuyển đổi nghề), tăng cường nuôi trồng, áp dụng công nghệ tiên tiến (đèn LED, làm đá tại tàu), cấm ngư cụ hủy diệt và tạo sinh kế thay thế (du lịch, dịch vụ) cho ngư dân, từ đó bảo vệ nguồn lợi, nâng cao giá trị sản phẩm và đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết vấn đề "thẻ vàng" IUU.
IV. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI NGHỀ
1. Đối tượng chuyển đổi nghề
- Nhóm 1: Các tàu cá hoạt động nghề khai thác không thân thiện với môi trường (lưới kéo) cần ưu tiên tập trung chuyển đổi;
- Nhóm 2: Các tàu cá hoạt động các nghề không khuyến khích và hạn chế phát triển (lưới rê, nghề chụp kết hợp ánh sáng).
- Nhóm 3: Đối tượng có nhu cầu chuyển từ khai thác thủy sản sang nuôi
trồng thủy sản hoặc các ngành nghề khác như dịch vụ, du lịch,…
2. Nội dung chuyển đổi nghề
- Chuyển từ nghề khai thác thủy sản sang nuôi trồng thủy sản: Nuôi cá biển, nuôi nhuyễn thể, nuôi rong (khuyến khích nuôi bằng lồng HDPE).
- Chuyển từ nghề khai thác thủy sản không thân thiện sang nghề thân thiện với môi trường, khuyến khích phát triển; xây dựng các mô hình đồng quản lý, tham gia bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Chuyển từ khai thác thủy sản sang các ngành nghề khác như dịch vụ, du lịch, hậu cần, nghề phụ ven bờ như: Sửa chữa ngư cụ, sơ chế chế biến hải sản giá trị gia tăng; Dịch vụ phục vụ du lịch bằng thuyền Kayak, câu cá du lịch, lặn ống thở (snorkeling), homestay làng chài,…
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác tuyên truyền: Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng ngư dân về mục đích, yêu cầu chuyển đổi nghề, các quy định về chống khai thác IUU và trách nhiệm của người dân trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Nội dung tuyên truyền phải dễ hiểu, phù hợp từng nhóm đối tượng và gắn với tình hình thực tế tại địa phương, đặc biệt là các xã, phường ven biển, đảo và khu vực có nhiều tàu cá ven bờ.
2. Xây dựng, phát triển mô hình sinh kế bền vững: Căn cứ đặc điểm điều kiện tự nhiên, tiềm năng từng địa phương tiến hành xây dựng và hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cần thiết để phát triển các mô hình sinh kế bền vững như nuôi biển theo hướng công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản tuần hoàn, dịch vụ hậu cần nghề cá, chế biến thủy sản quy mô nhỏ, du lịch cộng đồng, các ngành nghề thủ công, phát triển sản phẩm OCOP,...
3. Tập huấn, đào tạo nghề: Triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn nghề mới theo nhu cầu thực tiễn, tập trung vào các mô hình sinh kế bảo vệ môi trường, phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên (nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, chế biến thủy sản quy mô nhỏ, du lịch cộng đồng, các ngành nghề thủ công…) phù hợp với tiềm năng từng địa phương. Công tác đào tạo phải bảo đảm thiết thực, gắn với thực hành, giúp ngư dân nắm được kỹ năng cơ bản để chuyển đổi sang nghề mới một cách thuận lợi.
4. Chăm lo đảm bảo đời sống người dân trong thời gian chuyển đổi và hỗ trợ tạo sinh kế mới: Hỗ trợ cho ngư dân trong giai đoạn chuyển đổi, nhằm giảm bớt áp lực về thu nhập và ổn định đời sống trong thời gian chưa có nguồn sinh kế mới. Việc hỗ trợ tập trung vào các nội dung như: Hỗ trợ lương thực thực phẩm, hỗ trợ một phần chi phí sinh hoạt thiết yếu; hỗ trợ người lao động tham gia các khóa học nghề; hỗ trợ đối với các hộ chính sách, hộ nghèo và các đối tượng yếu thế dễ tổn thương.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan đầu mối, hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch. Căn cứ số lượng tàu cá cần chuyển đổi, nhu cầu chuyển đổi nghề theo đề nghị của địa phương, tham mưu đề xuất chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề đảm bảo đồng bộ, tiết kiệm, hiệu quả.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm và theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên cơ sở Kế hoạch đã ban hành có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, hoàn thành trong tháng 1 năm 2026.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì hướng dẫn các địa phương thực hiện khảo sát nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động và xây dựng phương án chuyển đổi nghề nghiệp. Cung cấp thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động; tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động tại địa phương có nhu cầu tìm kiếm việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức các phiên giao dịch việc làm, tư vấn, giới thiệu việc làm trong nước, ngoài nước, kết nối cung – cầu lao động khi địa phương có nhu cầu, giúp ngư dân chuyển đổi nghề phù hợp, có việc làm ổn định đảm bảo an sinh xã hội
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Hướng dẫn các địa phương tổ chức đặt hàng đào tạo cho người lao động để chuyển đổi nghề. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo cho người lao động theo chính sách được ban hành. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức đào tạo nghề tại các địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đào tạo và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi nghề trong khai thác thủy sản.
- Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các địa phương khảo sát nhu cầu đào tạo nghề chuyển đổi nghề nghiệp.
4. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện của các địa phương và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đề xuất cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện Kế hoạch.
5. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh): Phối hợp với các địa phương, đơn vị và lồng ghép trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, tiến hành tuyên truyền, vận động ngư dân chuyển đổi nghề, gắn liền với bảo vệ phát triển nguồn lợi, phù hợp với quy định pháp luật, chủ trương, định hướng và chính sách của Nhà nước.
6. Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ động, tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi nghề gắn với chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển
Tuyên truyền vận động, hướng dẫn ngư dân chuyển đổi nghề; thống kê số lượng tàu cá cần chuyển đổi, khảo sát nhu cầu đào tạo và chuyển đổi nghề của người dân, xây dựng phương án đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu, năng lực, điều kiện của ngư dân và đặc điểm điều kiện tự nhiên, tiềm năng lợi thế của địa phương để thực hiện theo chính sách hỗ trợ sau khi được ban hành. Thực hiện đặt hàng đào tạo nghề cho người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp.
Thường xuyên thực hiện khảo sát nhu cầu tìm kiếm việc làm, chuyển đổi nghề của ngư dân tại địa phương, tổng hợp cung cấp thông tin gửi đến Trung tâm Dich vụ việc làm Khánh Hòa (thuộc Sở Nội vụ) để được hỗ trợ kết nối việc làm cho ngư dân theo nhu cầu.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Thủy sản Khánh Hòa
Tuyên truyền vận động, hướng dẫn ngư dân chuyển đổi nghề phù hợp với nhu cầu, năng lực, điều kiện của ngư dân; vận động các doanh nghiệp, Hợp tác xã nghề cá tham gia xây dựng phát triển các mô hình sinh kế. Tích cực tổ chức sản xuất, tham gia hỗ trợ đào tạo nghề, kỹ thuật sản xuất, vật tư, con giống và hợp đồng bao tiêu sản phẩm, ổn định đầu ra cho ngư dân chuyển đổi nghề.
Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi nghề gắn với chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và Phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động, tích cực tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả tốt.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Phụ lục 01. Bảng thống kê chi tiết số lượng tàu cá của địa phương
|
STT |
Danh sách xã phường |
Chiều dài tàu |
||||
|
|
|
6-<12m |
12-<15m |
15-<24m |
>=24m |
Tổng cộng |
|
1 |
Phường Nha Trang |
205 |
125 |
94 |
12 |
436 |
|
2 |
Phường Bắc Nha Trang |
162 |
64 |
171 |
10 |
407 |
|
3 |
Phường Nam Nha Tran g |
177 |
176 |
169 |
12 |
534 |
|
4 |
Phường Tây Nha Trang |
7 |
2 |
3 |
0 |
12 |
|
5 |
Phường Cam Ranh |
42 |
4 |
2 |
2 |
50 |
|
6 |
Phường Bắc Cam Ranh |
61 |
2 |
0 |
0 |
63 |
|
7 |
Xã Nam Cam Ranh |
28 |
8 |
0 |
0 |
36 |
|
8 |
Phường Ba Ngòi |
19 |
8 |
9 |
1 |
37 |
|
9 |
Phường Cam Linh |
43 |
16 |
31 |
1 |
91 |
|
10 |
Phường Đông Ninh Hòa |
413 |
46 |
45 |
2 |
506 |
|
11 |
Phường Hòa Thắng |
21 |
0 |
0 |
0 |
21 |
|
12 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
1 |
0 |
1 |
0 |
2 |
|
13 |
Xã Nam Ninh Hòa |
66 |
7 |
0 |
0 |
73 |
|
14 |
Xã Vạn Ninh |
98 |
21 |
2 |
0 |
121 |
|
15 |
Xã Tu Bông |
206 |
0 |
0 |
0 |
206 |
|
16 |
Xã Vạn Hưng |
18 |
5 |
0 |
0 |
23 |
|
17 |
Xã Vạn Thắng |
120 |
86 |
2 |
0 |
208 |
|
18 |
Xã Đại Lãnh |
219 |
66 |
37 |
0 |
322 |
|
19 |
Xã Diên Khánh |
0 |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
20 |
Xã Diên Điền |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
21 |
Xã Cam Lâm |
161 |
12 |
0 |
0 |
173 |
|
22 |
Xã Cà Ná |
185 |
83 |
389 |
3 |
660 |
|
23 |
Xã Công Hải |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
|
24 |
Xã Ninh Hải |
10 |
17 |
55 |
1 |
83 |
|
25 |
Xã Phước Dinh |
81 |
32 |
53 |
3 |
169 |
|
26 |
Xã Phước Hậu |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
27 |
Xã Phước Hữu |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
28 |
Xã Thuận Nam |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
29 |
Xã Vĩnh Hải |
155 |
75 |
88 |
10 |
328 |
|
30 |
Phường Ninh Chử |
64 |
51 |
85 |
0 |
200 |
|
31 |
Phường Phan Rang |
0 |
1 |
2 |
0 |
3 |
|
32 |
Phường Đông Hải |
94 |
67 |
192 |
2 |
355 |
|
Tổng cộng |
2.659 |
975 |
1.434 |
59 |
5.127 |
|
Phụ lục 02: Bảng thống kê số lượng, ngành nghề hoạt động thủy sản tàu cá của địa phương
|
Xã/phường |
Chiều dài/nghề |
Tổng tàu |
Câu |
Kéo |
Rê |
Vây |
Lưới chụp |
Hậu cần dịch vụ |
Khác |
Tổng |
|
Phường Ba Ngòi |
6-<12m |
37 |
9 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
7 |
19 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
1 |
6 |
0 |
1 |
0 |
8 |
||
|
15-<24m |
4 |
3 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
9 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
||
|
Phường Bắc Cam Ranh |
6-<12m |
63 |
2 |
0 |
41 |
2 |
0 |
0 |
16 |
61 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Phường Bắc Nha Trang |
6-<12m |
407 |
55 |
0 |
79 |
1 |
0 |
0 |
27 |
162 |
|
12-<15m |
11 |
43 |
4 |
0 |
1 |
2 |
3 |
64 |
||
|
15-<24m |
60 |
36 |
67 |
5 |
0 |
3 |
0 |
171 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
2 |
3 |
0 |
5 |
0 |
10 |
||
|
Phường Cam Linh |
6-<12m |
91 |
4 |
0 |
28 |
1 |
0 |
1 |
9 |
43 |
|
12-<15m |
1 |
9 |
1 |
2 |
0 |
2 |
1 |
16 |
||
|
15-<24m |
6 |
16 |
2 |
6 |
1 |
0 |
0 |
31 |
||
|
>=24m |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
Phường Cam Ranh |
6-<12m |
50 |
4 |
0 |
30 |
1 |
0 |
0 |
7 |
42 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
3 |
0 |
4 |
||
|
15-<24m |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
Phường Đông Hải |
6-<12m |
354 |
40 |
0 |
43 |
6 |
0 |
1 |
4 |
94 |
|
12-<15m |
7 |
3 |
39 |
12 |
0 |
0 |
5 |
66 |
||
|
15-<24m |
64 |
7 |
108 |
5 |
1 |
5 |
2 |
192 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
Phường Đông Ninh Hòa |
6-<12m |
506 |
34 |
0 |
343 |
3 |
0 |
1 |
32 |
413 |
|
12-<15m |
1 |
1 |
4 |
34 |
0 |
4 |
2 |
46 |
||
|
15-<24m |
30 |
0 |
10 |
4 |
0 |
1 |
0 |
45 |
||
|
>=24m |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
Phường Hòa Thắng |
6-<12m |
21 |
1 |
0 |
20 |
0 |
0 |
0 |
0 |
21 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Phường Nam Nha Trang |
6-<12m |
535 |
44 |
0 |
89 |
2 |
0 |
10 |
32 |
177 |
|
12-<15m |
10 |
39 |
58 |
22 |
0 |
38 |
10 |
177 |
||
|
15-<24m |
113 |
5 |
30 |
10 |
4 |
7 |
0 |
169 |
||
|
>=24m |
2 |
0 |
1 |
1 |
7 |
1 |
0 |
12 |
||
|
Phường Nha Trang |
6-<12m |
436 |
80 |
0 |
69 |
2 |
0 |
1 |
53 |
205 |
|
12-<15m |
6 |
0 |
2 |
10 |
0 |
10 |
97 |
125 |
||
|
15-<24m |
57 |
0 |
10 |
17 |
0 |
3 |
7 |
94 |
||
|
>=24m |
5 |
0 |
3 |
2 |
1 |
1 |
0 |
12 |
||
|
Phường Ninh Chử |
6-<12m |
200 |
31 |
0 |
23 |
8 |
0 |
0 |
2 |
64 |
|
12-<15m |
10 |
12 |
11 |
17 |
0 |
0 |
1 |
51 |
||
|
15-<24m |
26 |
1 |
22 |
32 |
0 |
4 |
0 |
85 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
|
6-<12m |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Phường Phan Rang |
12-<15m |
|
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
15-<24m |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Phường Tây Nha Trang |
6-<12m |
12 |
6 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7 |
|
12-<15m |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
15-<24m |
2 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Bắc Ninh Hòa |
6-<12m |
2 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Cà Ná |
6-<12m |
659 |
117 |
0 |
51 |
7 |
0 |
1 |
9 |
185 |
|
12-<15m |
5 |
0 |
3 |
46 |
2 |
0 |
27 |
83 |
||
|
15-<24m |
270 |
0 |
2 |
105 |
3 |
2 |
6 |
388 |
||
|
>=24m |
1 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
3 |
||
|
Xã Cam Lâm |
6-<12m |
173 |
4 |
0 |
144 |
4 |
0 |
0 |
9 |
161 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
1 |
11 |
0 |
0 |
0 |
12 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Công Hải |
6-<12m |
2 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Đại Lãnh |
6-<12m |
322 |
3 |
0 |
54 |
56 |
0 |
6 |
100 |
219 |
|
12-<15m |
0 |
17 |
4 |
33 |
0 |
8 |
4 |
66 |
||
|
15-<24m |
7 |
12 |
11 |
6 |
0 |
1 |
0 |
37 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Diên Điền |
6-<12m |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Diên Khánh |
6-<12m |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Nam Cam Ranh |
6-<12m |
37 |
1 |
0 |
22 |
0 |
0 |
1 |
4 |
28 |
|
12-<15m |
0 |
1 |
2 |
4 |
0 |
1 |
0 |
8 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Nam Ninh Hòa |
6-<12m |
73 |
2 |
0 |
48 |
1 |
0 |
0 |
15 |
66 |
|
12-<15m |
0 |
3 |
2 |
1 |
0 |
0 |
1 |
7 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Ninh Hải |
6-<12m |
83 |
6 |
0 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
10 |
|
12-<15m |
5 |
0 |
1 |
8 |
0 |
1 |
2 |
17 |
||
|
15-<24m |
35 |
0 |
4 |
15 |
0 |
0 |
1 |
55 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
Xã Phước Dinh |
6-<12m |
169 |
49 |
0 |
24 |
8 |
0 |
0 |
0 |
81 |
|
12-<15m |
1 |
0 |
7 |
16 |
0 |
0 |
8 |
32 |
||
|
15-<24m |
27 |
0 |
7 |
6 |
2 |
10 |
1 |
53 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
2 |
0 |
3 |
||
|
Xã Phước Hậu |
6-<12m |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Phước Hữu |
6-<12m |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Xã Thuận Nam |
6-<12m |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Tu Bông |
6-<12m |
206 |
0 |
0 |
133 |
6 |
0 |
0 |
67 |
206 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Vạn Hưng |
6-<12m |
23 |
0 |
0 |
15 |
1 |
0 |
1 |
1 |
18 |
|
12-<15m |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
3 |
1 |
5 |
||
|
15-<24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Vạn Ninh |
6-<12m |
121 |
4 |
0 |
58 |
16 |
0 |
7 |
13 |
98 |
|
12-<15m |
0 |
8 |
7 |
3 |
0 |
2 |
1 |
21 |
||
|
15-<24m |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Vạn Thắng |
6-<12m |
208 |
10 |
0 |
106 |
3 |
0 |
0 |
1 |
120 |
|
12-<15m |
0 |
45 |
33 |
7 |
0 |
0 |
1 |
86 |
||
|
15-<24m |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Xã Vĩnh Hải |
6-<12m |
328 |
59 |
0 |
64 |
29 |
0 |
0 |
3 |
155 |
|
12-<15m |
9 |
2 |
10 |
36 |
0 |
4 |
14 |
75 |
||
|
15-<24m |
29 |
0 |
1 |
30 |
0 |
28 |
0 |
88 |
||
|
>=24m |
0 |
0 |
0 |
10 |
0 |
0 |
0 |
10 |
[1] Theo định hướng tại Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh