Kế hoạch 121/KH-UBND năm 2026 triển khai các giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo do tỉnh Lạng Sơn ban hành
| Số hiệu | 121/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đinh Hữu Học |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 121/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CẢI THIỆN KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC NĂM TIẾP THEO
Thực hiện Quyết định số 5848/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt và công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh Lạng Sơn xếp thứ 48/63 tỉnh, thành phố với tổng điểm là 62,23 điểm. Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Để triển khai thực hiện nâng cao Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai các giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các chỉ số thành phần trong Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức quán triệt nội dung và kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 của tỉnh đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc để nâng cao nhận thức và trách nhiệm; chủ động triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tiếp tục duy trì 09 chỉ số đã thực hiện tốt
1. Chỉ số 02 - Tỷ lệ số vụ việc phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng đã được xử lý (%): đã đạt 100%
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
2. Chỉ số 03 - Tỷ lệ thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường xử lý đúng hạn: đã đạt 100%
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
3. Chỉ số 04 - Tỷ lệ gửi các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (%): đã đạt 100%
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
4. Chỉ số 08 - Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống thu gom, xử lý nước thải được cấp giấy phép môi trường hoặc đã đăng ký môi trường theo quy định (%): đã đạt 100%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
5. Chỉ số 10 - Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (%): đã đạt 95,5%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
6. Chỉ số 14 - Tỷ lệ diện tích ô nhiễm môi trường đất được điều tra đánh giá (%): đã đạt 100%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
7. Chỉ số 16 - Tỷ lệ che phủ rừng (%): đã đạt 64,1%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
8. Chỉ số 17 - Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương theo quy định: đã đạt 100%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
9. Chỉ số 19 - Tỷ lệ cơ sở thực hiện kiểm kê và có kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (%): đã đạt 80%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 121/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CẢI THIỆN KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC NĂM TIẾP THEO
Thực hiện Quyết định số 5848/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt và công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh Lạng Sơn xếp thứ 48/63 tỉnh, thành phố với tổng điểm là 62,23 điểm. Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Để triển khai thực hiện nâng cao Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai các giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các chỉ số thành phần trong Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức quán triệt nội dung và kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 của tỉnh đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc để nâng cao nhận thức và trách nhiệm; chủ động triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tiếp tục duy trì 09 chỉ số đã thực hiện tốt
1. Chỉ số 02 - Tỷ lệ số vụ việc phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng đã được xử lý (%): đã đạt 100%
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
2. Chỉ số 03 - Tỷ lệ thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường xử lý đúng hạn: đã đạt 100%
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
3. Chỉ số 04 - Tỷ lệ gửi các báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (%): đã đạt 100%
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
4. Chỉ số 08 - Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống thu gom, xử lý nước thải được cấp giấy phép môi trường hoặc đã đăng ký môi trường theo quy định (%): đã đạt 100%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
5. Chỉ số 10 - Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (%): đã đạt 95,5%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
6. Chỉ số 14 - Tỷ lệ diện tích ô nhiễm môi trường đất được điều tra đánh giá (%): đã đạt 100%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
7. Chỉ số 16 - Tỷ lệ che phủ rừng (%): đã đạt 64,1%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
8. Chỉ số 17 - Tỷ lệ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương theo quy định: đã đạt 100%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các đơn vị có liên quan.
9. Chỉ số 19 - Tỷ lệ cơ sở thực hiện kiểm kê và có kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (%): đã đạt 80%.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng.
2. Giải pháp cải thiện đối với 10 chỉ số thấp điểm năm 2024 và những năm tiếp theo
Các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số thấp điểm theo nội dung cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trong phạm vi lĩnh vực ngành, địa bàn quản lý, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và trách nhiệm trong thực hiện công tác bảo vệ môi trường. Tiếp tục triển khai các giải pháp duy trì kết quả thực hiện các chỉ số thành phần đã thực hiện tốt, đồng thời chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện kết quả thực hiện Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cho các năm tiếp theo, theo nội dung Kế hoạch; thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp khi có đề nghị.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường đầu mối theo dõi, tham mưu tổng hợp báo cáo theo yêu cầu./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh