Công văn 4190/BVHTTDL-VHCSGĐTV năm 2026 hướng dẫn tổ chức triển khai hoạt động “Ngày Văn hóa Việt Nam” (24/11) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 4190/BVHTTDL-VHCSGĐTV |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Trịnh Thị Thủy |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4190/BVHTTDL-VHCSGĐTV |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ; |
Thực hiện Quyết định số 1111/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026 - 2030; để việc tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” (24/11) được triển khai thống nhất, thiết thực, hiệu quả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trân trọng đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, chỉ đạo tổ chức một số nội dung sau:
1. Xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nội dung tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm; bảo đảm cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Quyết định số 1111/QĐ-TTg, phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực, vùng miền, địa bàn dân cư. Việc triển khai phải bảo đảm rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ tiến độ, rõ đầu mối thực hiện; xác định cụ thể đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian hoàn thành, nguồn lực thực hiện và sản phẩm đầu ra của từng hoạt động; ưu tiên các hoạt động có khả năng lan tỏa, có chiều sâu, gắn với nhu cầu thụ hưởng văn hóa của Nhân dân.
2. Tập trung tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa của “Ngày Văn hóa Việt Nam”; giới thiệu, tôn vinh giá trị văn hóa, di sản văn hóa, bản sắc văn hóa vùng, miền; biểu dương các mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
3. Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch phù hợp với điều kiện thực tế như: chương trình nghệ thuật, liên hoan văn nghệ quần chúng, trình diễn dân ca, dân vũ, nhạc cụ truyền thống, trang phục dân tộc, trò chơi dân gian, thể thao dân tộc, giới thiệu sản phẩm thủ công mỹ nghệ, làng nghề, ẩm thực truyền thống, không gian văn hóa cộng đồng, tuyến du lịch di sản, điểm đến văn hóa đặc trưng của địa phương.
4. Chú trọng tổ chức hoạt động tại cơ sở, khu dân cư, thiết chế văn hóa, trường học, thư viện, bảo tàng, di tích, trung tâm văn hóa, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố; khuyến khích các hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng, tọa đàm, nói chuyện truyền thống, giao lưu nghệ nhân, câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, ngày hội đọc sách, trưng bày ảnh, tư liệu, hiện vật, sản phẩm văn hóa địa phương.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tuyên truyền, giới thiệu giá trị văn hóa Việt Nam; khuyến khích xây dựng các sản phẩm truyền thông số, video ngắn, triển lãm số, bản đồ di sản, thư viện số, câu chuyện số về văn hóa, con người, di sản, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương, cơ quan, đơn vị.
6. Gắn hoạt động của “Ngày Văn hóa Việt Nam” với các phong trào, cuộc vận động và nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nếp sống văn minh; phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng dân cư, nghệ nhân, văn nghệ sĩ, người có uy tín, đoàn thể, câu lạc bộ, đội văn nghệ quần chúng trong tổ chức hoạt động.
7. Việc tổ chức hoạt động phải thiết thực, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm; không thương mại hóa lệch chuẩn “Ngày Văn hóa Việt Nam”. Ưu tiên huy động hợp pháp các nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để tổ chức hoạt động, bảo đảm công khai, minh bạch, không gây áp lực huy động đối với người dân, doanh nghiệp.
8. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan đầu mối tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền cấp cơ sở để tổ chức thực hiện, bảo đảm hoạt động đến được với Nhân dân, nhất là tại khu dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Định kỳ gửi báo cáo kết quả tổ chức hoạt động “Ngày Văn hóa Việt Nam” về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trân trọng đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm phối hợp, triển khai thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN NHẬN VĂN BẢN
(Kèm theo Công văn số 4190/BVHTTDL-VHCSGĐTV ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
CƠ QUAN |
|
1. |
Văn phòng Chính phủ |
|
2. |
Bộ Công an |
|
3. |
Bộ Quốc phòng |
|
4. |
Bộ Ngoại giao |
|
5. |
Bộ Nội vụ |
|
6. |
Bộ Tư pháp |
|
7. |
Bộ Tài chính |
|
8. |
Bộ Công Thương |
|
9. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
10. |
Bộ Xây dựng |
|
11. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
12. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
13. |
Bộ Y tế |
|
14. |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
15. |
Thanh tra Chính phủ |
|
16. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
17. |
Ủy ban nhân dân 34 tỉnh, thành phố |
|
18. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch 34 tỉnh, thành phố |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4190/BVHTTDL-VHCSGĐTV |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ; |
Thực hiện Quyết định số 1111/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026 - 2030; để việc tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” (24/11) được triển khai thống nhất, thiết thực, hiệu quả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trân trọng đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, chỉ đạo tổ chức một số nội dung sau:
1. Xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nội dung tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm; bảo đảm cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Quyết định số 1111/QĐ-TTg, phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực, vùng miền, địa bàn dân cư. Việc triển khai phải bảo đảm rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ tiến độ, rõ đầu mối thực hiện; xác định cụ thể đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian hoàn thành, nguồn lực thực hiện và sản phẩm đầu ra của từng hoạt động; ưu tiên các hoạt động có khả năng lan tỏa, có chiều sâu, gắn với nhu cầu thụ hưởng văn hóa của Nhân dân.
2. Tập trung tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa của “Ngày Văn hóa Việt Nam”; giới thiệu, tôn vinh giá trị văn hóa, di sản văn hóa, bản sắc văn hóa vùng, miền; biểu dương các mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
3. Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch phù hợp với điều kiện thực tế như: chương trình nghệ thuật, liên hoan văn nghệ quần chúng, trình diễn dân ca, dân vũ, nhạc cụ truyền thống, trang phục dân tộc, trò chơi dân gian, thể thao dân tộc, giới thiệu sản phẩm thủ công mỹ nghệ, làng nghề, ẩm thực truyền thống, không gian văn hóa cộng đồng, tuyến du lịch di sản, điểm đến văn hóa đặc trưng của địa phương.
4. Chú trọng tổ chức hoạt động tại cơ sở, khu dân cư, thiết chế văn hóa, trường học, thư viện, bảo tàng, di tích, trung tâm văn hóa, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố; khuyến khích các hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng, tọa đàm, nói chuyện truyền thống, giao lưu nghệ nhân, câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, ngày hội đọc sách, trưng bày ảnh, tư liệu, hiện vật, sản phẩm văn hóa địa phương.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tuyên truyền, giới thiệu giá trị văn hóa Việt Nam; khuyến khích xây dựng các sản phẩm truyền thông số, video ngắn, triển lãm số, bản đồ di sản, thư viện số, câu chuyện số về văn hóa, con người, di sản, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương, cơ quan, đơn vị.
6. Gắn hoạt động của “Ngày Văn hóa Việt Nam” với các phong trào, cuộc vận động và nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nếp sống văn minh; phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng dân cư, nghệ nhân, văn nghệ sĩ, người có uy tín, đoàn thể, câu lạc bộ, đội văn nghệ quần chúng trong tổ chức hoạt động.
7. Việc tổ chức hoạt động phải thiết thực, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm; không thương mại hóa lệch chuẩn “Ngày Văn hóa Việt Nam”. Ưu tiên huy động hợp pháp các nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để tổ chức hoạt động, bảo đảm công khai, minh bạch, không gây áp lực huy động đối với người dân, doanh nghiệp.
8. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan đầu mối tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền cấp cơ sở để tổ chức thực hiện, bảo đảm hoạt động đến được với Nhân dân, nhất là tại khu dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Định kỳ gửi báo cáo kết quả tổ chức hoạt động “Ngày Văn hóa Việt Nam” về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trân trọng đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm phối hợp, triển khai thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN NHẬN VĂN BẢN
(Kèm theo Công văn số 4190/BVHTTDL-VHCSGĐTV ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
CƠ QUAN |
|
1. |
Văn phòng Chính phủ |
|
2. |
Bộ Công an |
|
3. |
Bộ Quốc phòng |
|
4. |
Bộ Ngoại giao |
|
5. |
Bộ Nội vụ |
|
6. |
Bộ Tư pháp |
|
7. |
Bộ Tài chính |
|
8. |
Bộ Công Thương |
|
9. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
10. |
Bộ Xây dựng |
|
11. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
12. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
13. |
Bộ Y tế |
|
14. |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
15. |
Thanh tra Chính phủ |
|
16. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
17. |
Ủy ban nhân dân 34 tỉnh, thành phố |
|
18. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch 34 tỉnh, thành phố |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh