Gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức được không?
Theo quy định pháp luật, Gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức được không?
Gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức được không?
Căn cứ Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc riêng.
Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc. Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký hoặc ký hợp đồng lao động mới (nếu trước đó ký hợp đồng thử việc). Nếu không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng (tại khoản 13 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019).
Trong thời gian thử việc, dù nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động, người lao động vẫn có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Việc gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức chủ yếu nhằm giúp doanh nghiệp hạn chế ký nhiều hợp đồng với người lao động.

Gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức được không? (Hình từ Internet)
Gộp hợp đồng thử việc vào hợp đồng chính thức thì có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;...
Dẫn chiếu, quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc....
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
...
Theo đó, người lao động thử việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tuy nhiên, gộp hợp đồng thử việc vào hợp đồng chính thức có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động thử việc phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Quy định về trả lương trong thời gian thử việc thế nào?
Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Trong thời gian thử việc nêu trên tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019).
Ngoài ra đối với hình thức trả lương theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì lương thử việc được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
Từ khóa: Gộp hợp đồng thử việc Gộp hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức Hợp đồng chính thức Bảo hiểm xã hội Người sử dụng lao động Người lao động
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh