Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã mới nhất 2026?

Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức như thế nào?

Đăng bài: 14:06 30/01/2026

Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã mới nhất 2026?

Căn cứ Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР có quy định về Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã mới nhất hiện nay như sau:

TT

Vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Ghi chú

I

LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

08 vị trí

 

1

1

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

 

 

2

2

Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

 

 

3

3

Trưởng phòng

 

 

4

4

Phó Trưởng phòng

 

 

5

5

Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

6

6

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

7

7

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã

 

 

8

8

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã

 

 

II

CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

 

 

1

Lĩnh vực Văn phòng

03 vị trí

 

9

1

Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân

Chuyên viên

 

10

2

Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực văn phòng

Chuyên viên

 

11

3

Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở

Chuyên viên

 

2

Lĩnh vực Tư pháp

01 vị trí

 

12

 

Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp

Chuyên viên

 

3

Lĩnh vực Đối ngoại

01 vị trí

 

13

 

Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên

 

4

Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch

03 vị trí

 

14

1

Chuyên viên về lĩnh vực tài chính

Chuyên viên

 

15

2

Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê

Chuyên viên

 

16

3

Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể

Chuyên viên

 

5

Lĩnh vực Xây dựng

03 vị trí

 

17

1

Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc

Chuyên viên

 

18

2

Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở

Chuyên viên

 

19

3

Chuyên viên về lĩnh vực giao thông.

Chuyên viên

 

6

Lĩnh vực Công thương

01 vị trí

 

20

 

Chuyên viên về lĩnh vực công thương

Chuyên viên

 

7

Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường

04 vị trí

 

21

1

Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo

Chuyên viên

 

22

2

Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn

Chuyên viên

 

23

3

Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản

Chuyên viên

 

24

4

Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước

Chuyên viên

 

8

Lĩnh vực Nội vụ

03 vị trí

 

25

1

Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ

Chuyên viên

 

26

2

Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới

Chuyên viên

 

27

3

Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

Chuyên viên

 

9

Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

01 vị trí

 

28

 

Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Chuyên viên

 

10

Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin

03 vị trí

 

29

1

Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo

Chuyên viên

 

30

2

Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số

Chuyên viên

 

31

3

Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân

Chuyên viên

 

11

Lĩnh vực Y tế

01 vị trí

 

32

 

Chuyên viên về lĩnh vực y tế.

Chuyên viên

 

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

01 vị trí

 

33

 

Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Chuyên viên

 

13

Dân quân tự vệ

01 vị trí

 

34

 

Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự

 

Thực hiện theo quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ

14

Sử dụng tại các Phòng chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Phòng

08 vị trí

 

35

1

Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng

Chuyên viên

 

36

2

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên

 

37

3

Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên

 

38

4

Văn thư viên

Văn thư viên

Thực hiện kiêm nhiệm

39

5

Lưu trữ viên

Lưu trữ viên

Thực hiện kiêm nhiệm

40

6

Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

 

Bố trí tại các phòng chuyên môn cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

41

7

Kế toán viên

Kế toán viên

42

8

Cán sự thủ quỹ

Cán sự

Thực hiện kiêm nhiệm

III

HỖ TRỢ, PHỤC VỤ (không bố trí công chức)

03 vị trí

 

43

1

Nhân viên phục vụ

 

 

44

2

Nhân viên bảo vệ

 

 

45

3

Nhân viên lái xe

 

 

Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã mới nhất 2026?

Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp xã mới nhất 2026?

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức như sau:

- Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

- Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức chỉ thực hiện trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức như sau:

Điều 6. Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức

1. Việc điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan, tổ chức có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

b) Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

2. Việc điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức thực hiện theo Điều 5 Nghị định này.

Theo đó, việc điều chỉnh vị trí việc làm công chức chỉ thực hiện trong trường hợp sau:

- Cơ quan, tổ chức có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025;

- Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

Từ khóa: Vị trí việc làm Vị trí việc làm công chức Việc làm công chức Tổ chức hành chính cấp xã Tổ chức hành chính Công chức

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...