Danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%?

Danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%? Điều kiện nguyên tắc là thời hạn áp dụng thuế tự vệ? Áp dụng thuế tự vệ?

Đăng bài: 10:07 03/04/2025

Danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%?

Thuế đối ứng là loại thuế mà Mỹ áp dụng lại nhằm trả đũa với những quốc gia đã áp thuế cao đối với hàng hóa của Mỹ.

Mỹ chọn hình thức áp dụng thuế đối ứng đối với hành vi áp thuế với hàng hóa của Mỹ từ những quốc gia đó.

Biểu thuế mà Mỹ áp thuế Việt Nam như:

Nhóm hàng máy móc, thiết bị, thiết bị truyền hình...: 2%

Đồ gỗ nội thất, giường đệm, nệm...: 18%

Giày dép: 22%

Quần áo và phụ liệu, dệt kim hoặc móc: 20%

Đồ chơi: 13%

Nhựa và các sản phẩm từ nhựa: 5%

Cao su và các sản phẩm từ cao su: 7%

Đồ bằng da, dây nịt, túi xách: 24%

Phương tiện giao thông từ đầu máy, toa xe đường sắt, xe điện, phụ kiện...: 31%

Sau khi thực hiện công bố việc áp thuế đối ứng lên Việt Nam, với mức thuế đối ứng là 46%, cụ thể:

Danh sách mặt hàng của Việt Nam không bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%:

(1) Các mặt hàng chịu thuế tại sắc lệnh khác (50 USC 1702(b)):

(2) Các mặt hàng thép/nhôm và ô tô/phụ tùng ô tô

(3) Các mặt hàng đồng, dược phẩm, chất bán dẫn và gỗ xẻ

(4) Vàng thỏi; năng lượng và một số khoáng sản khác không có sẵn tại Mỹ

Lưu ý: Tất cả các mặt hàng có thể phải chịu thuế trong tương lai, có nghĩa việc tuyên bố hiện tại không đồng nghĩa trong tương lại sẽ không chịu thuế đối ứng.

Tóm lại danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46% như sau:

Nếu những mặt hàng của Việt Nam không thuộc danh sách mặt hàng của Việt Nam không bị Mỹ áp thuế đối ứng 46% thì chịu mức thuế đối ứng 46%.

Trên là thông tin danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%.

Danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%?

Danh sách mặt hàng của Việt Nam bị Mỹ áp thuế đối ứng 46%? (Hình từ Internet)

Điều kiện nguyên tắc là thời hạn áp dụng thuế tự vệ ra sao?

Căn cứ Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:

Thuế tự vệ
1. Điều kiện áp dụng thuế tự vệ:
a) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;
b) Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ:
a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh;
b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;
c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.
3. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm tiếp theo, với điều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.

Theo đó, điều kiện nguyên tắc là thời hạn áp dụng thuế tự vệ như sau:

[1] điều kiện áp dụng thuế tự vệ:

- Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

- Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

[2] Khi áp dụng thuế tự vệ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh;

- Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;

- Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.

Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm tiếp theo, với điều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.

Áp dụng thuế tự vệ quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:

- Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ.

- Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.

- Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.

- Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các Điều ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.

216 Huỳnh Hữu Trọng

- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

Trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

Địa điểm Kinh Doanh: Số 19 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP. HCM;

Email: info@NhanSu.vn

Điện thoại: (028) 3930 2288 - Zalo: 0932170886

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...