Kế hoạch 225/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch 195-KH/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Tiền Giang ban hành
| Số hiệu | 225/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/05/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tiền Giang |
| Người ký | Nguyễn Văn Vĩnh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 225/KH-UBND |
Tiền Giang, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Căn cứ Chương trình số 71-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương trình số 71-CTr/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 195-KH/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Tỉnh ủy như sau:
1. Mục đích
a) Việc xây dựng, ban hành Kế hoạch nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn tỉnh về tầm quan trọng của việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 195-KH/TU; nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 195-KH/TU phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhằm khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của tỉnh; định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với định hướng chung của toàn vùng.
c) Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
a) Các cấp, các ngành, các địa phương đặc biệt chú trọng tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm chủ động, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả với tinh thần “tư tưởng phải thông, quyết tâm phải cao, nỗ lực phải lớn, hành động phải quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, làm việc nào ra việc đấy, làm việc nào dứt việc đó”; chú trọng phân công nhiệm vụ cụ thể với tinh thần “ 5 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, “dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung” và phương châm “Đảng chỉ đạo, Chính phủ thống nhất, Quốc hội đồng tình, Nhân dân ủng hộ, chỉ bàn làm, không bàn lùi”; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, từng tổ chức, cơ quan, đơn vị và từng cá nhân liên quan.
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương phải tập trung, tích cực, sáng tạo bám sát chỉ đạo của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và Nhân dân.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu.
- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tích cực tham gia của nhà khoa học, doanh nghiệp và Nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của kinh tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực chủ lực; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số TFP trong tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển, kết nối chặt chẽ cơ sở nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; khơi dậy tinh thần sáng tạo và thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong và ngoài nước.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, cơ quan đảng, nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn an ninh thông tin, an ninh mạng, từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của các tầng lớp xã hội, thúc đẩy liên kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ, đóng góp tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thế mạnh của tỉnh, thuộc nhóm các tỉnh có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước, có ít nhất 1 doanh nghiệp đạt mức tiên tiến, xếp hạng về đổi mới sáng tạo (PII) thuộc nhóm 30, chuyển đổi số (DTI) thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 55%. Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP của tỉnh. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Có tối thiểu 40 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh duy trì trên 0,7.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 225/KH-UBND |
Tiền Giang, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Căn cứ Chương trình số 71-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương trình số 71-CTr/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 195-KH/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Tỉnh ủy như sau:
1. Mục đích
a) Việc xây dựng, ban hành Kế hoạch nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn tỉnh về tầm quan trọng của việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 195-KH/TU; nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 195-KH/TU phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhằm khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của tỉnh; định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với định hướng chung của toàn vùng.
c) Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
a) Các cấp, các ngành, các địa phương đặc biệt chú trọng tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm chủ động, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả với tinh thần “tư tưởng phải thông, quyết tâm phải cao, nỗ lực phải lớn, hành động phải quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, làm việc nào ra việc đấy, làm việc nào dứt việc đó”; chú trọng phân công nhiệm vụ cụ thể với tinh thần “ 5 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, “dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung” và phương châm “Đảng chỉ đạo, Chính phủ thống nhất, Quốc hội đồng tình, Nhân dân ủng hộ, chỉ bàn làm, không bàn lùi”; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, từng tổ chức, cơ quan, đơn vị và từng cá nhân liên quan.
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương phải tập trung, tích cực, sáng tạo bám sát chỉ đạo của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và Nhân dân.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu.
- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tích cực tham gia của nhà khoa học, doanh nghiệp và Nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của kinh tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực chủ lực; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số TFP trong tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển, kết nối chặt chẽ cơ sở nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; khơi dậy tinh thần sáng tạo và thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong và ngoài nước.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, cơ quan đảng, nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn an ninh thông tin, an ninh mạng, từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của các tầng lớp xã hội, thúc đẩy liên kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ, đóng góp tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thế mạnh của tỉnh, thuộc nhóm các tỉnh có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước, có ít nhất 1 doanh nghiệp đạt mức tiên tiến, xếp hạng về đổi mới sáng tạo (PII) thuộc nhóm 30, chuyển đổi số (DTI) thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 55%. Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP của tỉnh. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Có tối thiểu 40 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh duy trì trên 0,7.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2% GRDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%; phấn đấu bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo công lập được sắp xếp lại bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo. Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân; có 01 - 02 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực, vùng, số lượng công bố khoa học, số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng hàng năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại; từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi; 100% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G toàn tỉnh. Thu hút các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh.
- Quản lý nhà nước từ tỉnh đến cấp xã trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt các hệ thống giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; hoàn thành việc xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số. Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số, công nghiệp văn hóa số đạt mức cao trong các tỉnh, thành phố. Đảm bảo an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển vững chắc, góp phần đưa tỉnh trở thành một trong các trung tâm công nghiệp công nghệ số của khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Phấn đấu thuộc nhóm 20 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), nhóm 15 địa phương dẫn đầu về chỉ số về chuyển đổi số (DTI); có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GRDP của tỉnh. Tập trung phát triển lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gắn với thế mạnh của tỉnh, như công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử và viễn thông, giải pháp công nghệ số cho nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương; các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao (theo phân công chi tiết tại phụ lục đính kèm) tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
a) Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch số 195-KH/TU và các văn bản có liên quan về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo hướng đa dạng hóa bằng nhiều hình thức tuyên truyền, thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
b) Xây dựng chuyên mục về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội; Website tuyên truyền và công khai, giám sát, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
c) Xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà, cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
d) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%; xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân; cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
e) Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá các thương hiệu bền vững trong tỉnh nhờ đổi mới sáng tạo.
g) Phát động phong trào thi đua để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
h) Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm.
a) Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, triển khai đồng bộ và hiệu quả các cơ chế, chính sách, chương trình về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đảm bảo phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Nghiên cứu, vận dụng sáng tạo, tổ chức áp dụng thí điểm các cơ chế, chính sách mới, đặc thù của tỉnh đối với những vấn đề về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mà thực tiễn mới đặt ra. Chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để tạo đột phá phát triển và ứng dụng công nghệ trong một số lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Xây dựng, ban hành cơ chế đặc thù trong tỉnh: về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số; về đào tạo, bồi dưỡng, ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực phục vụ phát triển cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
c) Kịp thời đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh, quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng theo quy định.
d) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
đ) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
e) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư.
g) Xây dựng, công bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm trong tỉnh có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
h) Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế giấy tờ khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức sơ kết, đánh giá và điều chỉnh Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 06/10/2021 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Tiền Giang đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án Chính quyền số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
b) Xây dựng Đề án triển khai Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực.
c) Ban hành, triển khai kế hoạch sử dụng các nền tảng số quốc gia trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
d) Ban hành, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
đ) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động 5G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh. Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu. Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
e) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như giáo dục, y tế, nông nghiệp, giao thông,... Chuyển đổi số trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh.
g) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của các ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
h) Ban hành và triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu tỉnh đảm bảo liên thông, tích hợp, chia sẻ; ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
a) Tập trung nguồn lực thực hiện Chương trình số 56-CTr/TU ngày 13/3/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên.
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các tổ chức khoa học công nghệ công lập và đổi mới nội dung hoạt động đi vào thực chất và hiệu quả. Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia kết nối với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học quốc tế theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 370/KH-UBND ngày 8/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Phối hợp với các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
e) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
g) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
h) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
i) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
k) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ tri thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
m) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực của công nghệ số đối với môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
n) Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.
o) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
p) Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
q) Phát triển các hệ thống kỹ thuật có năng lực giám sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện, ngăn chặn một cách kịp thời, hiệu quả.
r) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
s) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
t) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong đề án triển khai đô thị thông minh cho các phường thuộc Thành phố Mỹ Tho.
a) Cụ thể hóa và thực hiện có hiệu quả, kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
c) Cập nhật, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
d) Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ cho một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược, đi đối với nhiệm vụ triển khai phát triển hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số của tỉnh.
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; thu hút doanh nghiệp có năng lực về công nghệ đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh; khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại tỉnh.
e) Triển khai khu công viên phần mềm/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm: đưa sản phẩm lên môi trường số, trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
h) Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như: giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,....
a) Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học về nghiên cứu khoa học, thử nghiệm công nghệ; đẩy mạnh kết nối cung cầu công nghệ để giới thiệu các thành tựu khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và những công nghệ sản xuất sản phẩm mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh.
b) Tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số,... Đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
c) Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương; các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 01/6 và 15/11 hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc, nội dung cần sửa đổi hoặc bổ sung, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (thay thế Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình số 71-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia). Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
I |
Đến năm 2030 |
|||
|
1 |
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm các địa phương ở mức khá về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp |
Thứ bậc |
Đạt mức trên trung bình của cả nước; phấn đấu có ít nhất 01 doanh nghiệp đạt trình độ tiên tiến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm 30 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế |
% |
≥ 55 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục Thống kê |
|
5 |
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
≥20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
8 |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
8.1 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
% |
≥80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
8.2 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
90 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8.3 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
% |
100 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8.4 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
% |
100 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8.5 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
80 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8.6 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
% |
80 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8.7 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8.8 |
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
9 |
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt |
% |
tăng dần qua từng năm |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 13 |
|
10 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
% |
≥40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11 |
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
>0,7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
12 |
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) |
% GRDP |
2 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
|
13 |
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) |
% |
>60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia |
% tổng chi NSNN |
≥ 3% và tăng dần theo yêu cầu phát triển |
Sở Tài chính |
|
15 |
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Người/vạn dân |
12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực, vùng |
Tổ chức |
1-2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
17 |
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình |
%/năm |
1-2 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
18 |
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại |
% |
8- 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
19 |
Hạ tầng số |
|
Tiên tiến, hiện đại |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
19.1 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1 Gb/s. |
% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
19.2 |
Phủ sóng 5G cho người dân |
% dân số |
99 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
20 |
Quản lý nhà nước từ tỉnh xuống xã trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị |
% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
21 |
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành |
% |
100 |
Công an tỉnh |
|
22 |
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Trung tâm dữ liệu |
≥01 |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
|
23 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân |
% |
≥70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
24 |
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử |
% |
≥90 |
Sở Y tế |
|
II |
Đến năm 2045 |
|||
|
25 |
Quy mô kinh tế số |
%GRDP |
≥50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
26 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
27 |
Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm 15 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
28 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số |
Số doanh nghiệp/1000 dân |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
29 |
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh trong vùng, khu vực |
Doanh nghiệp |
≥5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY
BAN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 15/5/2025 Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
1 |
Phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Chương trình số 71-CTr/TU, Kế hoạch số 195-KH/TU nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân |
Sở Khoa học và Công nghệ Các sở, ngành, địa phương |
Báo, đài phát thanh, truyền hình các cấp |
Tháng 5 năm 2025 |
|
2 |
Xây dựng chuyên mục về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương; Báo, đài phát thanh, truyền hình các cấp |
Thường xuyên |
|
3 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và nhân dân. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định |
|
5 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, địa phương |
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án |
|
6 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
7 |
Triển khai văn bản hướng dẫn các định nghĩa, nội hàm, lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số 57-NQ/TW để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan có liên quan |
Tháng 4 năm 2025 |
|
8 |
Hoàn thành xây dựng, cập nhật điều chỉnh kế hoạch hành động triển khai Chương trình hành động của Chính phủ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan có liên quan |
Tháng 4 năm 2025 |
|
9 |
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Triển khai các quy định pháp luật về phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
|
11 |
Triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 5 năm 2025 |
|
12 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
13 |
Tham mưu tổ chức thực hiện phong trào thi đua do Trung ương phát động để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tôn vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 11 năm 2025 |
|
14 |
Rà soát, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, bảo đảm đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 193/2025/NQ- QH15 của Quốc hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 4 năm 2025 |
|
15 |
Điều chỉnh trong dự toán ngân sách năm 2025 để bố trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên 2% GRDP trong 5 năm tiếp theo. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 6 năm 2025 |
|
II |
Khẩn trương, quyết liệt xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
16 |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 10 năm 2025 |
|
17 |
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
18 |
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
19 |
Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương |
|
20 |
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi có Nghị định quy định của Chính phủ |
|
21 |
Rà soát các quy định pháp luật để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo thẩm quyền của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
22 |
Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; làm căn cứ để các Sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
23 |
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
24 |
Xây dựng Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh |
Công an tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Năm 2026 |
|
III |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
25 |
Xây dựng danh mục công nghệ chiến lược được ưu tiên đầu tư khuyến khích phát triển trong tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 7 năm 2025 |
|
26 |
Thành lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 10 năm 2025 |
|
27 |
Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 02 năm 2026 |
|
28 |
Xây dựng đề án đầu tư năng lực nghiên cứu cho các tổ chức khoa học công nghệ công lập |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 02 năm 2026 |
|
29 |
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
30 |
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
- |
Tháng 01 năm 2026 |
|
31 |
Xây dựng Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 10 năm 2025 |
|
32 |
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong đề án triển khai đô thị thông minh cho các phường thuộc thành phố Mỹ Tho |
Ủy ban nhân dân các phường thuộc thành phố Mỹ Tho |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Theo tiến độ đề án được phê duyệt |
|
33 |
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như: giáo dục thông minh, y tế thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, sản xuất thương mại, quản lý năng lượng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 10 năm 2025 |
|
34 |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
35 |
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
36 |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành để phát triển kinh tế - xã hội |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 7 năm 2026 |
|
37 |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 10 năm 2026 |
|
38 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 7 năm 2025 |
|
39 |
Xây dựng, ban hành Kế hoạch nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính công, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 7 năm 2025 |
|
IV |
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
|
|
|
40 |
Triển khai các chính sách đặc thù trong thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực có trình độ cao về chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp nhu cầu của tỉnh theo quy định pháp luật |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
V |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|
|
|
|
41 |
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 370/KH-UBND ngày 8/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 |
Các sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch số 370/KH-UBND |
- |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
42 |
Xây dựng, ban hành và triển khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 7 năm 2025 |
|
43 |
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 7 năm 2025 |
|
44 |
Triển khai Kế hoạch Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 7 năm 2026 |
|
45 |
Triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
46 |
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
47 |
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
48 |
Dự án “Đầu tư các trạm quan trắc môi trường không khí tự động liên tục nhằm giám sát, thu thập dữ liệu, xây dựng nền tảng số phục vụ công tác cảnh báo chất lượng môi trường không khí”. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Năm 2027 |
|
49 |
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng đảm bảo an toàn, an ninh mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
50 |
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
51 |
Triển khai Đề án xây dựng Trung tâm chỉ huy điều hành tác chiến điện tử Công an tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
2026-2030 |
|
52 |
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 01 năm 2026 |
|
53 |
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
54 |
Cập nhật Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, chính quyền số và điều chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức 3 cấp (trung ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ chức cấp huyện, việc số hóa dữ liệu phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để thực hiện được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 7 năm 2025 |
|
55 |
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 7 năm 2025 |
|
56 |
Số hóa dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
Các sở, ngành liên quan |
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
57 |
Triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2026 |
|
VI |
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
|
|
|
|
58 |
Triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
59 |
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
60 |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Hàng năm |
|
61 |
Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
62 |
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 11 năm 2025 |
|
63 |
Hình thành ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Tháng 6 năm 2028 |
|
VII |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
64 |
Tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút, mời gọi các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Thường xuyên |
|
65 |
Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân địa phương |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh